Sổ Tay Tính Chất Hóa Học Phần 3 – Các Loại Đường – Kim Loại Kiềm Thổ

Sổ Tay Tính Chất Hóa Học Phần 3 – Các Loại Đường – Kim Loại Kiềm Thổ

Gluxit

Gluxit là gì thì trả lời không khó. Gluxit hay còn gọi là cacbonhydrat. Là 1 chất hóa học hữu cơ có thành phần chính là Cacbon, Hidro, Oxi. Có công thức hóa học tổng quát là Cm(H2O)n hay Cn(H2O)m. Một trong bốn nhóm phân tử sinh học chính, có chức năng tích trữ và vận chuyển năng lượng, thành phần cấu trúc bên trong cơ thể sống.

Tính chất hóa học

Đường có tính tan trong nước nên dễ bị phân hủy thành glucozo và fuctozo dưới tác dụng của nhiệt độ và axit. Đường cháy thành dạng lỏng, màu đen. Ở Việt Nam, thường gọi là kẹo đắng dùng để nấu các món ăn.

Ảnh hưởng tới sức khỏe

Các nghiên cứu chỉ ra rằng, khi sử dụng đường , glucid không đúng mức độ sử dụng sẽ ảnh hưởng tới các vấn đề sức khỏe. Dẫn tới bệnh béo phì và sâu răng. Khi lạm dụng quá nhiều đường sẽ gây bệnh tiểu đường loại 2, tăng nguy cơ bệnh tim và vô tình giúp tế bào ung thư phát triển nhanh hơn.

Oligosaccharide

Là 1 hợp chất cao phân tử saccharide có chứ Monosaccharides số lượng nhỏ. Trong các hợp chất cao phân tử quan trọng nhất là đường đôi, tùy vào các kiểu liên kết glucoside mà quyết định tới đường đôi có tính khử hay không.

Tính chất hoá học của kim loại Kiềm thổ

– Các kim loại kiềm thổ có tính khử mạnh, yếu hơn so với kim loại kiềm. Tính khử của các kim loại kiềm thổ tăng từ Be → Ba.

 M – 2e → M2+

1. Kim loại kiềm thổ tác dụng với phi kim

– Khi đốt nóng trong không khí, các kim loại kiềm thổ đều bốc cháy tạo oxit, phản ứng phát ra nhiều nhiệt.

 2Mg + O2 → 2MgO

– Trong không khí ẩm Ca, Sr, Ba tạo nên lớp cacbonat (phản ứng với không khí như oxi) cho nên cần cất giữ các kim loại này trong bình rất kín hoặc dầu hỏa khan.

– Khi đun nóng, tất cả các kim loại kiềm thổ tương tác mãnh liệt với halogen, nitơ, lưu huỳnh, photpho, cacbon, siliC.

  Ca + Cl2 → CaCl2

  2Mg + Si → Mg2Si

– Do có ái lực lớn hơn oxi, khi đun nóng các kim loại kiềm thổ khử được nhiều oxit bền (B2O3, CO2, SiO2, TiO2, Al2O3, Cr2O3,).

 2Be + TiO2  →  2BeO + Ti

 2Mg + CO2 →  2MgO + C

2. Kim loại kiềm thổ tác dụng với axit

a) HCl, H2SO4 (loãng) : Kim loại kiềm khử ion H+ thành H2

 Mg + 2H+ → Mg2+ + H2

b) HNO3, H2SO4 đặc : Khử N+5, S+6 thành các hợp chất có mức oxi hoá thấp hơn.

 4Ca + 10HNO­3 (loãng) → 4Ca(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O

 Mg + 4HNO3 đặc → Mg(NO3)2 + 2NO2↑ + 2H2O

 4Mg + 5H2SO4 đặc → 4MgSO4  + H2S↑ + 4H2O

3. Kim loại kiềm thổ tác dụng với nước

– Ca, Sr, Ba tác dụng với nước ở nhiệt độ thường tạo dung dịch bazơ:

Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2

– Mg không tan trong nước lạnh, tan chậm trong nước nóng tạo thành MgO.

Mg + H2O → MgO + H2

– Be không tan trong nước dù ở nhiệt độ cao vì có lớp oxit bền bảo vệ. Nhưng Be có thể tan trong dung dịch kiềm mạnh hoặc kiềm nóng chảy tạo berilat:

Be + 2NaOH + 2H2O → Na2[Be(OH)4] + H2

Be + 2NaOH(nóng chảy) → Na2BeO2 + H2

Tính chất hóa học của kali đicromat

Kali dicromat, K2Cr2O7, là một hợp chất phản ứng hóa học vô cơ phổ biến, thường được sử dụng như là một chất oxy hóa trong các ứng dụng phòng thí nghiệm và công nghiệp khác nhau. Như với tất cả các hợp chất crôm hóa trị +6, chất này cực kỳ có hại cho sức khỏe. Kali dicromat là một chất rắn tinh thể với màu đỏ-cam nổi bật. Muối này khá phổ biến trong phòng thí nghiệm vì nó không chảy nước, ngược lại với loại muối tương tự natri dicromat phổ biến hơn trong công nghiệp.

Kali dicromat thường được điều chế bằng phản ứng của kali clorua với natri dicromat. Ngoài ra, có thể thu được từ kali clorat bằng cách nung nóng quặng crom với kali hydroxit. Nó hòa tan trong nước và trong quá trình hòa tan nó ion hóa:

K2Cr2O7 → 2 K+ + Cr2O72−
Cr2O72− + H2O ⇌ 2 CrO42− + 2 H+

Tính chất hóa học của polyvinyl clorua

PVC có dạng bột màu trắng hoặc màu vàng nhạt. PVC tồn tại ở hai dạng là huyền phù (PVC.S – PVC Suspension) và nhũ tương (PVC.E – PVC Emulsion). PVC.S có kích thước hạt lớn từ 20 – 150 micron. PVC.E nhũ tương có độ mịn cao.

PVC không độc, nó chỉ độc bởi phụ gia, monome VC còn dư, và khi gia công chế tạo sản phẩm do sự tách thoát HCl. PVC chịu va đập kém. Để tăng cường tính va đập cho PVC thường dùng chủ yếu các chất sau: MBS, ABS, CPE, EVA với tỉ lệ từ 5 – 15%. PVC là loại vật liệu cách điện tốt, các vật liệu cách điện từ PVC thường sử dụng thêm các chất hóa dẻo tạo cho PVC này có tính mềm dẻo cao hơn, dai và dễ gia công hơn, chất lượng khi gia công tốt hơn, dễ sử dụng hơn.

Tỉ trọng của PVC vào khoảng từ 1,25 đến 1,46 g/cm3 (nhựa chìm trong nước), cao hơn so với một số loại nhựa khác như PE, PP, EVA (nhựa nổi trong nước)…

Tính chất hóa học của cloramphenicol

Do nhóm nitro thơm
Khử hóa nhóm nitro trong cloramphenicol thành amin thơm bậc nhất, sau đó tạo muối diazoni và tạo phẩm màu azoic với β naphtol.

Khử hóa từng phần nhóm nitro bởi Zn /CaCl2 tạo N- arylhydroxylamin, chất nầy được chuyển thành dẫn chất hydroxamic khi tác dụng với benzoyl clorid, sản phẩm thu được tạo phức với Fe+++
cho màu đỏ tím.

Đun nóng cloramphenicol với dung dòch NaOH, màu vàng xuấthiện, sau đó chuyển thành màu cam.
Do nhóm dicloacetyl
Khi đun nóng cloramphenicol với KOH, thu được dung dòch chứa ion Cl- cho phản ứng trầm hiện với AgNO3/HNO

Phản ứng FUJIWARA – ROSS đặc trưng cho nhóm gem-diclo:đun cách thủy cloramphenicol với piridin và NaOH, màu đỏ xuấthiện. cloramphenicol

Do nhóm alcol bậc nhất
Phản ứng tạo este với các acid tương ứng choeste palmitat, stearatkhông đắng (không tan trong nước) dùng cho trẻ em hoặc este succinat, glicinat tan được dùng làm thuốc tiêm.

TAGs : thực hành nh3 nêu amoniac mantozo ure diclofenac xiclohexan natri phenylamoni clorofom clorpheniramin niclosamide

About admin

Công Ty Hoá Chất Hanimex - Hanimexchem.com Nhà nhập khẩu và phân phối các loại hóa chất công nghiệp , dung môi công nghiệp
Địa chỉ văn phòng : Số 01 - TT29 -Khu đô thị mới Văn Phú - P. Phú La - Hà Đông - Hà Nội
  • Phòng bán hàng: Mobile / Zalo : 0966.694.823
  • Email :thanhdat@hanimexchem.com
    Website : Hanimexchem.com