Home / Tin Tức / Hoá Chất Công Nghiệp Trong Bảo Quản Có Những Loại Nào

Hoá Chất Công Nghiệp Trong Bảo Quản Có Những Loại Nào

Hoá Chất Công Nghiệp Trong Bảo Quản Có Những Loại Nào

Vấn đề bảo quản các sản phẩm sau khi được sản xuất chưa bao giờ trở nên quan trọng đến vậy. Việc bảo quản từ nông sản , thuỷ hải sản , bảo quản trong y tế , bảo quản thực phẩm , hoa quả tươi đang khiến nhiều doanh nghiệp đau đầu vì không biết nên sử dụng những loại hoá chất nào để phù hợp với luật và những quy định về hoá chất bảo quản.

Một số ứng dụng phổ biến của hoá chất bảo quản

  • Bảo quản rau củ quả bằng hóa chất : cà chua , rau tươi
  • Bảo quản nông sản bằng hóa chất : ngũ cốc
  • Bảo quản trái cây hoa quả tươi bằng hóa chất : táo lê , cam , bưởi , chuối
  • Bảo quản thuỷ hải sản tôm thịt cá bằng hóa chất
  • Hóa chất bảo quản y tế sinh phẩm :  xét nghiệm nước tiểu 24 giờ
  • Hóa chất bảo quản thực vật , bánh kẹo
  • Chất bảo quản chống oxy hoá

Hiện nay người ta thường sử dụng các loại hoá chất sau: axit benzoic, axit ascorbic (vitamin C), sulfur dioxit (SO2), BHA (butyl hydroxyanisol), các chất kháng khuẩn như canxi propionat, natri nitrat (NaNO3), natri nitrit (NaNO2), K2-EDTA. Một vài chất khác cũng đã từng xuất hiện và xuất hiện nhỏ lẻ ở một số nơi là formaldehyt, glutaraldehyt để diệt côn trùng, rượu ethanol và metyl chloro isothiazolinon.

Tuỳ loại thực phẩm mà người ta chọn loại hoá chất nào.

Với rau củ quả người ta thường sử dụng các hợp chất của bromit vì chúng có thể ức chế hoạt động của enzym phân huỷ và ngăn ngừa sự tác động của vi sinh vật, phương pháp này mang lại hiệu quả vượt trội hơn hẳn so với cơ chế bảo quản trong tủ lạnh, tủ mát là giảm nhiệt độ . Các chất khác cũng được sử dụng là acrylonitrit, carbon disulfit, carbon tetraclorit, etylen dioxit, hydro cyanit, phosphin, sulfuryl florit… áp dụng với các loại quả như nho, chuối, cam, chanh…

Với bảo quản ngũ cốc, người ta thường sử dụng phương pháp phơi và sấy khô. Trong một số trường hợp, người ta sử dụng hoá chất mà hay gặp là cloro pyrifot metyl, methyl bromide (CH3Br) và phosphin.

Việc bảo quản thịt cá thường là khó nhất vì hàm lượng nước, hàm lượng đạm và chất béo cao. Chúng lại có nhiều men phân huỷ nên việc bảo quản không đơn giản. Người ta thường dùng clorin và clorin dioxit. Hai chất này có khả năng diệt vi khuẩn E. coli, listeria monocytogenes, pseudomonas, lactobacillus, E. coli, salmonella, aeromonas hydrophila. Người ta cũng sử dụng một số chất khác như axit lactic, axit axetic, axit propionic và các hợp chất nitrat.

Mục đích sử dụng hoá chất bảo quản đó là làm bất hoạt các enzym phân huỷ tự có trong thực phẩm, ức chế sự phá huỷ của các vi sinh vật như vi khuẩn, virus, nấm, mốc, ngăn ngừa côn trùng phá hoại.

Danh mục các loại hoá chất bảo quản mà Hanimex đang cung cấp cho nhiều khách hàng:

Việc sử dụng hoá chất theo đúng điều kiện khuyến cáo , liều lượng , thời gian cho phép sẽ mang lại hiệu quả rõ rệt mà không gây ra độc hại cho người sử dụng.

1. Axit lactic:

  • Lượng ăn vào hàng ngày chấp nhận được (tính theo mg/kg trọng lượng cơ thể/ngày): không giới hạn. Mức dùng thông thường: không giới hạn.

2. Axit acetic:

  • Lượng ăn vào hàng ngày chấp nhận được: không giới hạn. Mức dùng thông thường: không giới hạn.

3. Axit lactic:

  • Lượng ăn vào hàng ngày chấp nhận được: không giới hạn. Mức dùng thông thường: không giới hạn.

4. Sodium diacetate:

  • Lượng ăn vào hàng ngày chấp nhận được: 15 mg/kg cơ thể/ngày. Mức dùng thông thường: 0,3 – 0,5%.

5. Sodium benzoate:

  • Lượng ăn vào hàng ngày chấp nhận được: 5 mg/kg cơ thể/ngày. Mức dùng thông thường: 0,03 – 0,2%.

6. Sodium propionate:

  • Lượng ăn vào hàng ngày chấp nhận được: 10 mg/kg cơ thể/ngày. Mức dùng thông thường: 0,1 – 0,3%.

7. Potassium sorbate:

  • Lượng ăn vào hàng ngày chấp nhận được: 25 mg/kg cơ thể/ngày. Mức dùng thông thường: 0,05 – 0,2%.

8. Methyl paraben:

  • Lượng ăn vào hàng ngày chấp nhận được: 10 mg/kg cơ thể/ngày. Mức dùng thông thường: 0,05 – 0,1%.

9. Sodium nitrite:

  • Lượng ăn vào hàng ngày chấp nhận được: 0,2 mg/kg cơ thể/ngày. Mức dùng thông thường: 0,01 – 0,02%.

10. Sulphua dioxide:

  • Lượng ăn vào hàng ngày chấp nhận được: 0,7 mg/kg cơ thể/ngày. Mức dùng thông thường: 0,005 – 0,2%.

Luật của Bộ Y tế nước ta cũng đã công bố danh sách 18 chất hóa học bảo quản thực phẩm được phép dùng trong bảo quản thực phẩm. Sau đây là một số chất bảo quản được phép dùng trong chế biến, bảo quản rau quả trong danh mục trên và giới hạn tối đa được phép sử dụng.:

– Axit benzoic dùng trong chế biến nước giải khát, liều lượng tối đa cho phép là 600 mg/kg; dùng trong dưa chuột dầm đóng lọ, tương cà chua; liều lượng tối đa là 1 g/kg.

– Axit sorbic dùng trong nước dứa ép đậm đặc, mứt, thạch quá không quá 1 g/kg; dùng trong chế biến mơ khô không quá 1 g/kg.

– Canxi benzoat dùng trong tương cà chua, nước quả ép đậm đặc, liều dùng tối đa 1 g/kg; dùng trong rượu vang, các đồ uống có rượu, liều lượng tối đa 200 mg/kg.

– Natri benzoat (Sodium benzoat) dùng trong dưa chuột dầm, mứt thạch quả, sốt cà chua và thực phẩm khác không quá 1 g/kg.

– Canxi sorbat dùng trong nước dứa ép đậm đặc không quá 1 g/kg.

– Kali sorbat (potassium sorbate) dùng trong mơ khô, mứt cam không quá 500 mg/kg; dùng trong dưa chuột dầm đóng lọ, mứt, thạch quả không quá 1 g/kg.

– Natri sorbat (sodium sorbat) dùng trong mơ khô, mứt chanh không quá 500 mg/kg, trong dưa chuột dầm, mứt thạch quả, không quá 1 g/kg.

– Kali bisunphit: dùng với khoai tây rán không quá 500 mg/kg.

– Sunphua dioxyt dùng cho dưa chuột dầm không quá 50 mg/kg; mứt, thạch quả không quá 100 mg/kg; nước quả ép đậm đặc, tương cà chua không quá 350 mg/kg; giấm, sirô, bia, nước giải khát không quá 70 mg/kg, rượu vang không quá 200 mg/kg, thực phẩm khác không quá 500 mg/kg.

Hanimex luôn sẵn sàng tư vấn , hỗ trợ , hướng dẫn cách sử dụng hoá chất cũng như quy trình bảo quản hoá chất an toàn, chống cháy nổ cho quý khách hàng qua hotline cuối trang.

Hiện nay Hanimexchem có phân phối bán buôn và cung cấp bán lẻ hóa chất bảo quản trên tất cả tỉnh thành phố toàn quốc.

  • Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh (TP HCM – Sài Gòn), An Giang, Long Xuyên, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bạc Liêu, Bắc Kạn, Bắc Giang, Bắc Ninh, Bến Tre.
  • Bình Dương, Thủ Dầu Một, Bình Định, Quy Nhơn, Bình Phước, Đồng Xoài, Bình Thuận, Phan Thiết, Cà Mau
  • Cao Bằng, Cần Thơ, Ninh Kiều, Đà Nẵng, Hải Châu, Đắk Lắk, dak lak, Buôn Ma Thuột – bmt, Đắk Nông, Gia Nghĩa
  • Đồng Nai, Biên Hòa, Đồng Tháp, Cao Lãnh, Điện Biên, Gia Lai, Pleiku, Hà Giang, Hà Nam, Phủ Lý
  • Hà Tĩnh, Hải Dương, Hải Phòng, Hòa Bình, Hậu Giang, Hưng Yên, Khánh Hòa, Nha Trang, Kiên Giang, Rạch Giá
  • Kon Tum, Lai Châu, Lào Cai, Lạng Sơn, Lâm Đồng, Đà Lạt, Long An, Tân An, Nam Định, Nam Định, Nghệ An, Vinh
  • Ninh Bình, Ninh Thuận, Phan Rang, Phú Thọ, Việt Trì, Phú Yên, Tuy Hòa, Quảng Bình, Đồng Hới, Quảng Nam, Tam Kỳ
  • Quảng Ngãi, Quảng Ninh, Hạ Long, Quảng Trị, Sóc Trăng, Sơn La, Tây Ninh, Thái Bình, Thái Nguyên, Thanh Hóa
  • Thừa Thiên – Huế, Tiền Giang, Mỹ Tho, Trà Vinh, Tuyên Quang, Vĩnh Long, Vĩnh Phúc, Vĩnh Yên, Yên Bái

Tại sao nên chọn công ty Hanimex là nhà cung cấp hoá chất làm sạch uy tín

  • Top 5 danh sách cửa hàng hóa chất lớn và uy tín nhất Việt Nam
  • Sản phẩm đa dạng mẫu mã phong phú
  • Dịch vụ vận tải chuyên nghiệp , giá cạnh tranh

Quý khách hàng có nhu cầu cần được tư vấn , báo giá , đặt mua hoá chất bảo quản vui lòng liên hệ trực tiếp đến hotline của công ty Mr Đạt 0966.694.823 . Xin Cảm Ơn !

TAGs : cách dễ cháy nổ hướng dẫn thời độc hại xếp biển phần điều kiện tủ lạnh luật vệ mát thế nhiệt độ trình xét nghiệm về bánh

About admin

Gọi Ngay!