Tính Chất Hóa Học Cơ Bản Của Các Nguyên Tố
Trong một chu kì
– Số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron trong nguyên tử của các nguyên tố nằm trong chu kì.
– Khi đi từ đầu chu kì đến cuối chu kì theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân:
+Tính kim loại của nguyên tố giảm dần, tính bazo của nguyên tố giảm dần
+ Tính phi kim tăng dần, tính axit của nguyên tố tăng dânf
*Trong một nhóm
– Số thứ tự của nhóm bằng số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử của các nguyên tố trong nhóm
– Khi đi từ trên xuống theo chiều tăng điện tích hạt nhân, ta có:
+ Tính kim loại của các nguyên tố tăng dần, tính bazo của nguyên tố tăng dần
+ Tính phi kim giảm dần, tính axit của nguyên tố giảm dần
II.Các dạng bài tập thường gặp
2) Dạng 1: Biết vị trí của nguyên tử suy ra cấu tạo nguyên tử và tính chất của nguyên tố.
– Biết số thứ tự của nguyên tố, dựa vào bảng tuần hoàn các nguyên tố xác định được:
+ Tên nguyên tố
+ Số thứ tự của chu kì
+ Số thứ tự của nhóm
+ Phân nhóm chính hay phụ
=> Cấu tạo nguyên tử của nguyên tố đó.
Dựa vào quy luật của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn có thể so sánh tính chất hoá học của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận.
Thí dụ: So sánh tính chất hoá học của P (Z = 15) với Si (Z = 14) và S (Z = 16) với N (Z = 7) và As (Z = 33).
Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố Si, P, S thuộc cùng một chu kì. Nếp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần ta được dãy Si, P, S. Trong chu kì, theo chiều điện tích hạt nhân tăng thì tính phi kim tăng. Vậy, P có tính phi kim yếu hơn S và mạnh hơn Si.
Trong nhóm VA, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần, ta có dãy N, P, As, tính phi kim giảm dần. P có tính phi kim kém hơn N và mạnh hơn As.
Vậy P có tính phi kim yếu hơn N và S, hiđroxit của nó là H3PO4 có tính axít yếu hơn HNO3 và H2SO4.
Trong một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố mạnh dần, đồng thời tính phi kim yếu dần.
Thí dụ:
Nhóm IA gồm các kim loại điển hình: Tính chất kim loại tăng rõ rệt từ Li (Z = 3), 1s22s1 đến Cs (Z = 55), [Xe]6s1 tức là khả năng mất electron tăng dần. Xesi là nguyên tố kim loại mạnh nhất.
Nhóm VIIA gồm các kim loại điển hình: Tính phi kim giảm dần từ F (Z = 9), 1s22s22p5 đến I (Z = 53), [Kr] 4d105s25p5, tức là khả năng thu thêm electron giảm dần. Flo là nguyên tố phi kim mạnh nhất.
Quy luật đó được lặp lại đối với các nhóm A khác và được giải thích như sau: Trong một nhóm A, theo chiều từ trên xuống dưới, điện tích hạt nhân tăng, nhưng đồng thời số lớp electron cũng tăng làm bán kính nguyên tố tăng nhanh và chiếm ưu thế hơn nên khả năng nhường electron của các nguyên tố càng tăng lên – tính kim loại tăng và khả năng nhận electron của các nguyên tố giảm – tính phi kim giảm.
Nguyên tử Cs có bán kính nguyên tử lớn nhất nên dễ nhường electron hơn cả, nó là kim loại mạnh nhất. Nguyên tử F có bán kính nguyên tử nhỏ nhất nên dễ thu thêm electron hơn cả, nó là phi kim mạnh nhất.
TAGs : nêu chúng gì vật lý những nào quyết phụ 2 bao giờ giống nhau biến đổi tương canxi 1 b vì cặp amid bari bo cafein chì trước tiên dầu dị vòng etyl fomat furan gentamicin gang gelatin gali glycosid tim gừng h2s hg heli ibuprofen indium kẽm cương k2cr2o7 lecithin lidocain limonen len lá ngón menthol neon p2o5 ph3 polyphenol parafin pyridin pb pva pt quan trọng béo rb rubidi silic sn than tetracyclin triglyceride bùn vinyl vanillin vitamin b12 virus muối 9 tiết 2 giảng về acid sulfanilic sbt sgk vietjack trang 51 bon điôxít codein corticoid collagen ch2=ch-cooh caocl2 thạch cao curcumin cu2o dẻo vô berberin monosaccarit saccarozo mantozo nêu loãng đặc trưng linen liên kết natri peoxit n2o5 n2o3 nitric oxide chung penicillin sncl4 viết phương trình phản ứng minh họa bày 3 oxit khái amino diclofenac 16
Công Ty Hóa Chất Hanimex HANIMEX Chemical