20 Mẫu Bài Tập Hóa Học Về Xút Tiêu Biểu

Dung dịch xút là cái gì

Natri hiđroxit hay hyđroxit natri (công thức hóa học là NaOH) hay thường được gọi là Xút hoặc xút ăn da là một hợp chất vô cơ của natri. Natri hydroxit tạo thành dung dịch Bazơ mạnh khi hòa tan trong dung môi như nước.

1. a là dung dịch h2so4 0 5m b là dung dịch naoh 0 6m

Trộn V1 lit A với V2 lit B thu được (V1+V2) lit dd có pH = 1. Tỉ lệ V1:V2 bằng 7:9

2. a là dung dịch hcl b là dung dịch naoh

A là dung dịch HCl, B là dung dịch NaOH. Người ta làm thí nghiệm sau: – Thí nghiệm 1: Cho 150ml dung dịch A vào 100ml dung dịch B được một dung dịch có tính kiềm có nồng độ 0,1M – Thí nghiệm 2: Cho 350ml dung dịch A vào 150ml dung dịch B được một dung dịch có tính ãit có nồng độ 0,05M. Tính nồng độ của A, B

bài giải:

Đặt a, b lần lượt là nồng độ của A, B. TN1: nHCl = 0,15a và nNaOH = 0,1b Dung dịch thu được có thể tích 0,25 lít, có tính kiềm nên NaOH còn dư. HCl + NaOH —> NaCl + H2O 0,15a…..0,15a —> nNaOH dư = 0,1b – 0,15a = 0,1.0,25 (1) TN2: nHCl = 0,35a và nNaOH = 0,15b Dung dịch thu được có thể tích 0,5 lít, có tính axit nên HCl còn dư. HCl + NaOH —> NaCl + H2O 0,15b….0,15b —> nHCl dư = 0,35a – 0,15b = 0,05.0,5 (2) (1)(2) —> a = 0,5 và b = 1

3. biết rằng a là dung dịch naoh có ph=12

Câu hỏi: Biết rằng A là dung dịch NaOH có pH = 12 và B là dung dịch H2SO4 có pH=2. Để phản ứng vừa đủ với V1 lít dung dịch A cần V2 lít dung dịch B. Quan hệ giữa V1 và V2 là:

Trả lời:

Trung hòa ⇒ nH+ = nOH- ⇒ 0,01V1= 0,02V2 ⇒ V1=2V2

4. cho v ml dung dịch naoh 2m vào 200ml dung dịch alcl3

Cho V ml dung dịch NaOH 2M vào 200 ml dung dịch AlCl3 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,9 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V là

Trả lời: 375 ml

5. cho v ml dung dịch naoh 2m vào 200ml dung dịch crcl3

Câu hỏi: Cho V ml dung dịch NaOH 2M vào 200 ml dung dịch CrCl3 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 10,3 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V là

Trả lời:

nCr(OH)3 = 0,1 mol; nCrCl3 = 0,2 mol → V max khi mà NaOH phản ứng tạo kết tủa tối đa rồi tan một phần

3NaOH + CrCl3 → 3NaCl + Cr(OH)3

Cr(OH)3 + NaOH → NaCrO2 + 2H2O

6. este c4h8o2 tác dụng với dung dịch naoh

Câu hỏi:

Este C4H8O2 tác dụng với dung dịch NaOH tạo ra ancol etylic. Công thức cấu tạo của este đó là:

Trả lời:

Este đơn chức có dạng RCOOR’ được tạo từ ancol C2H5OH.

⇒ R’ chính là –C2H5. Bảo toàn nguyên tố ⇒ R là –CH3

⇒ Este đó có CTCT thu gọn là CH3COOC2H5

7. dung dịch a là al2(so4)3 b là dung dịch naoh

Câu hỏi:

dung dịch a là al2(so4)3 ,b là dung dịch naoh trộn 100ml dung dịch a với 100ml b thu được 3,12gam kết tủa .trọn 100ml a với 200ml b cũng thu được 3,12 gam kết tủa nồng độ mol/l tương ứng a và b là

Trả lời:

bạn có: khi cho 100 ml dd Al2(SO4)3 a M vào 100ml dd NaOH b M thì kết tủa đạt cực đại và chưa tan

=> n OH – = 3 n(kết tủa) => 0,1b = 3.0,04 => b = 1,2 M

khi cho 100 ml Al2(SO4)3 vào 200 ml NaOH thì kết tủa tan một phần

=> n OH- = 4.Al 3+ – n(kết tủa) => 0,2b = 4.0,2a – 0,04 => a = 0,35 M

8. đun nóng etyl axetat trong dung dịch naoh

Câu hỏi:

Đun nóng etyl axetat trong dung dịch NaOH, thu được muối là

Trả lời:

CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH.

9. cho dung dịch naoh dư vào 100ml dung dịch alcl3 và fecl3

Câu hỏi:

Một dung dịch A chứa AlCl3 và FeCl3. Thêm từ từ dung dịch NaOH vào 100 ml dung dịch A cho đến dư. Sau đó lọc lấy kết tủa, rửa sạch, sấy khô và nung ở nhiệt độ cao(đến khối lượng không đổi) cân được 2,00g. Mặc khác, người ta phải dùng hết 40ml dung dịch AgNO3 2M để tác dụng hết với 50ml dung dịch A ? tính nồng độ mol của AlCl3 và FeCl3 có trong dung dịch A

Trả lời:

CM (FeCl3) = 0,25M

CM (AlCl3) = 17/60(M)

Giải thích các bước giải:

+) 100 ml A tác dụng với NaOH đến dư:

Fe3+ + 3OH- → Fe(OH)3↓

Al3+ + 3OH- → Al(OH)3↓

Al(OH)3 + OH- → AlO2- + 2H2O

Kết tủa: Fe(OH)3

2Fe(OH)3 -> Fe2O3 + 3H2O

nFe2O3 = 2 : 160 = 0,0125 mol

Bảo toàn nguyên tố Fe: nFeCl3 = 2nFe2O3 = 0,025 mol

Để tác dụng hết với 50ml A cần 40ml AgNO3 2M

→ Để tác dụng hết với 100ml dung dịch A cân 40 . 2 = 80ml dd AgNO3 2M

Ag+ + Cl- → AgCl↓

nAg+ = nAgNO3 = 0,08 . 2 = 0,16 mol

nCl- = nAg+ = 0,16 mol

Bảo toàn Cl-: nCl- = 3nFeCl3 + 3nAlCl3

→ nAlCl3 = (0,16 – 3 . 0,025) : 3 = 17/600mol

10. cho naoh vào dung dịch 2 muối alcl3 và feso4

Câu hỏi:

Cho từ từ đến dư dung dịch NaOH loãng vào mỗi dung dịch sau: Cr2(SO4)3, FeCl3, NH4NO3, AlCl3, FeSO4, Mg(NO3)2. Sau khi các phản ứng sảy ra hoang toàn, số trường hợp kết tủa thu được là:

Trả lời:

Cr2(SO4)3 + NaOH dư -> NaCrO2 + Na2SO4 + H20

FeCl3 + NaOH -> Fe(OH)3 + NaCl

NH4NO3 + NaOH – > NaNO3 + NH3 + H20

AlCl3 + NaOH dư – > NaAlO2 + NaCl + H2O

FeSO4 + NaOH -> Fe(OH)2 + Na2SO4

Mg(NO3)2 + NaOH -> Mg(OH)2 + NaNO3

11. hoà tan cr2o3 trong dung dịch naoh đặc

Câu hỏi:

Hòa tan Cr2O3 trong dung dịch NaOH đặc, dư thu được dung dịch X. Sục khí Cl2 vào dung dịch X thu được dung dịch Y. Sau đó lại axit hóa dung dịch Y được dung dịch Z. Dung dịch Z có màu

Trả lời:

da cam.

12. hấp thụ hết co2 vào dung dịch naoh

Câu hỏi:

Hấp thụ hết CO2 vào dung dịch NaOH được dung dịch X. Cho từ từ HCl vào dung dịch X thì phải mất 50ml dung dịch HCl 1M mới bắt đầu có khí thoát ra. Mặt khác cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch X được 7,88 gam kết tủa. Dung dịch X chứa chất tan nào ?

Trả lời:

Do hấp thụ hết CO2 nên trong dung dịch có thể có HCO3- hoặc CO3 2-.

Khi tác dụng với Ba(OH)2 thì sẽ luôn tạo ra muối BaCO3 kết tủa.

Như vậy, ta tính được

nCO2=0,04

Do khi cho từ từ HCl vào thì cần tốn 1 lượng mới có thể thu được khí nên ta loại trừ được đáp án B (do NaHCO3 phản ứng tạo khí ngay).

Nếu dung dịch X chỉ chứa Na2CO3:

nNa2CO3=0,04

Loại trường hợp này do nếu phản ứng với 0,05 mol HCl thì đã tạo ra khí từ trước đó (khi hết 0,04 mol HCl)

Nếu dung dịch X chứa NaOH và Na2CO3 (trường hợp NaOH dư)

Để tạo được khí trong trường hợp này thì HCl phải phản ứng hết với NaOH và phản ứng với Na2CO3 tạo NaHCO3.

Ta tính được

nNaOH=0,05−0,04=0,01

Thỏa mãn các điều kiện của đề bài.

Nếu dung dịch chứa NaHCO3 và Na2CO3:

Theo đề bài, 0,05 mol HCl sẽ phản ứng hết với Na2CO3 thì mới bắt đầu tạo khí, theo đó, số mol Na2CO3 phải là 0,05 mol (mâu thuẫn).

Như vậy, trong X chứa NaOH và Na2CO3

13. hoà tan khí cl2 vào dung dịch naoh loãng

Câu hỏi:

Hòa tan khí Cl2 vào dung dịch NaOH loãng, dư ở nhiệt độ phòng thu được dung dịch chứa các chất

Trả lời:

NaCl, NaClO, NaOH

14. trung hoà v ml dung dịch naoh 1m

Câu hỏi:

Trung hoà V ml dung dịch NaOH 1M bằng 100 ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là:

Trả lời:

nnaoh = nhcl = 0,1.1 = 0,1 mol

→ vnaoh = 0,1:1 = 0,1 lít = 100ml

15. có 4 dung dịch naoh h2so4 hcl na2co3

Câu hỏi:

Có 4 dung dịch đựng trong 4 bình mất nhãn NaOH, H2SO4, HCl, Na2CO3. Chỉ dùng thêm một hóa chất để phân biệt?

Trả lời:

Khi nhỏ từ từ BaCl2 vào:

– Nhóm A: H2SO4 và Na2CO3 đều xuất hiện ↓ trắng:

BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HCl

Na2CO3 + BaCl2 → BaCO3↓ + 2NaCl

– Nhóm B: NaOH, HCl: không có hiện tượng gì.

• Cho từng dung dịch B phản ứng với dung dịch A nếu có hiện tượng sủi bọt khí → ddA phản ứng Na2CO3, dung dịch B phản ứng là HCl, ddA còn lại là H2SO4; ddB còn lại là NaOH:

2HCl + Na2CO3 → NaCl + H2O + CO2↑

16. 3 lọ mất nhãn đựng dung dịch naoh h2so4 na2so4

Câu hỏi:

có 5 lọ hóa chất mất nhãn đựng các dd HCl, H2SO4, NaOH, NaCl , Na2SO4 . Bằng phương pháp hóa học , em hãy nhận biết và dán nhãn các lọ hóa chất trên. Viết PT phản ứng

Trả lời:

cho quỳ vào từng mẫu thử:

nhóm 1: Quỳ chuyển đỏ: HCl và H2SO4

nhóm 2: Quỳ chuyển Xanh: NaOH

nhóm 3: quỳ k đổi màu: NaCl và Na2SO4

cho nhóm 1 vào BaOH:

kết tủa trắng: H2SO4: H2SO4+BaOH=>BaSO4+H2O

k hiện tượng : HCl

cho nhóm 3 tác dụng với BaCl2

kết tủa trắng: Na2SO4: Na2SO4+BaCl2=>2NaCl+BaSO4

k hiện tượng : NaCl

17. dung dịch a chứa a mol znso4 dung dịch b chứa b mol alcl3 dung dịch c chứa c mol naoh

Câu hỏi:

Dung dịch X chứa a mol ZnSO4; dung dịch Y chứa b mol AlCl3; dung dịch Z chứa c mol NaOH. Tiến hành hai thí nghiệm sau:

– Thí nghiệm 1: Cho từ từ dung dịch Z vào dung dịch X.

– Thí nghiệm 2: Cho từ từ dung dịch Z vào dung dịch Y.

Kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau

Tổng khối lượng kết tủa ở hai thí nghiệm khi đều dùng x mol NaOH là m gam. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

Trả lời:

10,6

18. khi cho dung dịch naoh vào dung dịch k2cr2o7 thì

Câu hỏi:

Khi cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch K2Cr2O7 thì dung dịch tạo thành có màu

Trả lời:

K2Cr2O7 + 2NaOH → K2CrO4 + Na2CrO4 + H2O

Hiện tượng xảy ra là K2Cr2O7 màu da cam bị đổi thành màu vàng (màu của ion CrO42– ).

19. dd phenolphtalein + naoh

Câu hỏi:

Trong ống nghiệm có chứa dung dịch NaOH. Nhỏ vài giọt Phenolphtalein vào ống nghiệm, ta thấy dung dịch trong ống nghiệm chuyển sang màu hồng. Sau một thời gian ngắn (khoảng 30s), màu hồng của dung dịch lúc này nhạt dần và và gần như chuyển thành không màu. Tiếp tục nhỏ vào ống nghiệm dung dịch HCl, màu của dung dịch ống nghiệm lại hồng trở lại như lúc mới nhỏ Phenolphtalein, rồi sau đó mới trong suốt, không màu. Mặt khác, sau khi nhỏ dung dịch HCl vào ống nghiệm, dung dịch còn xuất hiện các cặn màu trắng đục.

Trả lời:

phenolphtalein hóa hồng khi gặp MT kiềm, nhưng đối với MT kiềm cực mạnh (pH>13), phenolphtalein mất màu (cũng không rõ cơ chế gì nữa, chỉ biết vậy thui)

20. dd naoh không tác dụng với muối nào sau đây

KNO3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tag: 10ml béo 40kg triglixerit 100g 4m 150cm3 7m 12g 240ml ph=14 375ml 300ml 400ml ph=a lẫn 50g 500ml 8m 006m 6g 200g 65 60ml 600ml gồm koh 75m 40g 73g ph=7 8g p2o5 02 cuso4 ca(hco3)2 hỗn fecl2 2l 44 39 h3po4 72 380ml kcl clo g vao chua crcl2 muốn pha ph=10 (nh4)2so4 20g o2 mg ph=11 tại sao dẫn c2h2 qua 3m sunfat x(m) 44g 2g zncl2 đồng đổ 1g hbr 375m 15m tac voi 12m 15ml tron 7g 700ml 800ml co so2 bởi am al2o3 điện những c1 na 01m du xm si đpdd thiểu vml 30 sẵn 25g 250ml 250g of sodium hydroxide was added to 99 water the temperature solution 32g bột nh4 2so4 jia observes that adding is zinc granules few pieces what happens when aqueous various solid salts orange potassium dichromate turns yellow on it nahso4 sinh glixerol tất cả dãy tăng ý nghĩa 120ml 45 xà hoá tristearin sản phẩm fe glyxin amoni clorua khco3 015 phèn mgso4 ph=13 ba 6l đi 164ml 48l td 22 hoa na2o hỏi 27 hữu nhôm s 3v kim mgo rót 25l 04m tím ca(oh)2 02m phenol riêng 06m 20ml 035m xu ly 9g hop nhom bang na2zno2 zn lipit xử lý al2 so4 ym sôi halogen cahco32 24 150g 240 (b1 b2) 360ml 300 09m 425 50 60g 250 78 k2cr 2o 1000ml 86m 1000g 02g br2 001m ch3cooc6h5 c8h8o2 bromua glutamic 54 flo lạnh giấy luồng rắn 41 575 axetic 800 a1 c6h5nh2 ch3nh2 x(naoh chuẩn mol/lit mua đâu cùng bão h2c2o4 polime cro3 cô cạn hno3 nh4cl thuộc (d=1 08g/ml) thế anilin ít nhiều quản bán oxit e c6h12o2 400 07 450ml bay hơi 60 l ca phenylamin tốt 2000ml xấp xỉ 2n 1n quá trình thổi amol/l cách no2 NaOH natri hydroxit – Xút vảy – Xút lỏng – Xút hạt – Xút

About admin

Công Ty Hoá Chất Hanimex - Hanimexchem.com Nhà nhập khẩu và phân phối các loại hóa chất công nghiệp , dung môi công nghiệp
Địa chỉ văn phòng : Số 01 - TT29 -Khu đô thị mới Văn Phú - P. Phú La - Hà Đông - Hà Nội
  • Phòng bán hàng: Mobile / Zalo : 0966.694.823
  • Email :thanhdat@hanimexchem.com
    Website : Hanimexchem.com