Tìm Hiểu Tính Chất Sinh Vật Hóa Học Của Một Vài Loại Vi Khuẩn
Tính chất sinh vật hóa học của shigella
Shigella là những trực khuẩn Gram (-), không di động (khác với Salmonella), không có vỏ, hô hấp hiếu khí hoặc kỵ khí. Shigella không di động, không lên men lactose.
Dựa vào kháng nguyên thân O và các tính chất sinh vật hoá học Shigella được chia thành 4 nhóm:
– Nhóm A: S. dysenteria (có 10 typ huyết thanh; S.shiga có 1 typ huyết thanh).
– Nhóm B: S. flexneri (có 6 typ huyết thanh chính và 6 typ huyết thanh phụ).
– Nhóm C: S. boydii (có 15 typ huyết thanh).
– Nhóm D: S. soinnei (chi có 1 typ huyết thanh).
Shigella thường gây ra hội chứng lỵ trong cộng đồng ở mọi lứa tuổi, đặc biệt là trẻ em. Shigella gây bệnh chủ yếu là S. flexneri, S. sonnei.
Shigella là trực khuẩn đường ruột kháng lại kháng sinh mạnh nhất qua trung gian plasmit.
Hiện nay, Shigella đã đề kháng với các kháng sinh tetracyclin, chloramphenicol, ampicyclin, co-trimoxazol đang là vấn đề ở Việt Nam cũng như nhiều nước tại khu vực Tây Thái bình dương. Quynolon là những kháng sinh thay thế có hiệu quả, tuy nhiên đã xuất hiện các chủng Shigelia kháng nalidixic acid.
Tính chất hoá sinh chính
Shigella thuộc họ vi khuẩn đường ruột Enterobacteriaceae nên có các tính chất chung của họ này là oxydase (-), glucose (+).
Ngoài ra còn có một số tính chất đặc trưng cho loài như:
– Không lên men đường lactose (trừ S. sonnei lên men chậm sau 48 giờ), saccarose.
– Lên men đường mannitol (trừ S. dysenteria).
– Phản ứng (+): RM, indol (đôi khi (-).
– Phản ứng (-): VP, citrate simmons, H2S, di động, sinh hơi (trừ S. /lexneri typ 4, 6, S. boydii typ 1, 8, 14), LDC, ODC (trừ S. sonnei), ADH.
Nhận định tính chất hóa sinh trên môi trường song đường Kligler:
– Phần tù màu vàng do lên men glucose.
– Phần nghiêng có màu đỏ do không lên men lactose.
Nhận định tính chất hóa sinh trên môi trường Manit:
– Màu vàng do lên men mannitol: S.flexneri, S. boydii, S. sonnei.
– Màu đỏ do khồng lên men mannitol: S. dysenteria.
– Nhận định tính chất hóa sinh trên thạch mềm: không di động.
Tính chất sinh vật hóa học của e.coli
Escherichia coli (E.coli) là những vi khuẩn ký sinh, bình thường có ở ruột, nhưng đồng thời cũng là tác nhân gây bệnh khi chúng xâm nhập vào các cơ quan khác như đường niệu, đường máu…, và có một số chủng E. coli có khả năng gây bệnh ỉa chảy như ETEC, EPEC, EIEC…
Tính chất sinh vật hóa học
E.coli lên men nhiều loại đường sinh axit và sinh hơi như: Glucose, lactose, ramnose; indol dương tính, đỏ methyl dương tính, VP âm tính, citrat âm tính, urease âm tính, H2S âm tính.
Kháng nguyên của E.coli
E.coli có rất nhiều type huyết thanh mà công thức dựa vào sự xác định kháng nguyên thân O, kháng nguyên vỏ K và kháng nguyên lông H.
Kháng nguyên O: Có khoảng 150 yếu tố khác nhau về mặt huyết thanh.
Kháng nguyên K: Được chia ra thành loại L, A hoặc B tùy theo sức đề kháng đối với nhiệt. Có chừng 100 kháng nguyên K khác nhau.
Kháng nguyên H: Đã xác định được khoảng 50 yếu tố H.
Khả năng gây bệnh cho người
E.coli là thành phần vi khuẩn hiếu khí chủ yếu ở ruột của người bình thường. Sự có mặt của E.coli ở ngoại cảnh và trong thức ăn chứng tỏ có sự nhiễm bẩn do phân. Tuy thế vai trò gây bệnh của nó đã được nói tới từ lâu. E.coli có thể gây nhiễm khuẩn ở nhiều cơ quan trong cơ thể người.
Tính chất sinh vật hóa học của salmonella
Trực khuẩn, bắt màu Gram âm, 1- 3 x 0,5- 0,7mm. Có nhiều lông xung quanh thân, di động được. Không có vỏ, không bào tử.
Phân loại: dựa vào tính chất sinh vật hoá học và cấu trúc kháng nguyên người ta phân ra các loài Salmonella khác nhau. Hiện nay người ta đã biết có khoảng 1500 loài khác nhau.
+ Salmonella typhi : gây bệnh thương hàn và hay gặp ở Việt Nam
+ Salmonella paratyphi A: gây bệnh thương hàn
+ Salmonella paratyphi B: gây bệnh thương hàn
+ Salmonella paratyphi C: gây nhiễm khuẩn nhiễm độc thức ăn
+ Salmonella typhi murium: gây nhiễm khuẩn nhiễm độc thức ăn.
+ Salmonella suis: gây nhiễm khuẩn nhiễm độc thức ăn.
+ Salmonella enteritidis: gây nhiễm khuẩn nhiễm độc thức ăn
Tính chất sinh vật hóa học của haemophilus influenzae
Giống Haemophilus, là những trực khuẩn nhỏ đa hình thái, Gram âm, khó nuôi cấy, gồm các loài phân bịêt dựa vào khả năng tan máu và đòi hỏi các nhu yếu phát triển
(X:haematin, V:NAD nicotinamid adenin dinucleotid)
Trực khuẩn đa hình thái, Gram âm, đứng rải rác không di động, không sinh nha bào, có thể có vỏ.
Tính chất sinh vật hoá học Dựa vào các tính chất; sự có mặt của ornithindecacboxylase, urease và khả năng sinh indol, chia H. influenzae thành 8 typ sinh học I, II, III, IV, V, VI, VII, VIII.
Trong đó typ I thường gây bệnh, có enzym omithindecacboxylase, urease và sinh indol.
Các typ khác có ở người lành.
Khả năng gây bệnh 75% trẻ lành có vi khuẩn cư trú ở mũi họng. Vi khuẩn gây bệnh khi có điều kiện làm suy giảm sức đề kháng đường hô hấp nhất là ở trẻ em sau mắc bệnh do virus (cúm, sởi).
H. influenzae gây bệnh có lẽ là do vỏ vì nội độc tố không được xác định rõ. Các bệnh do H. influenzae:
Nhiễm khuẩn đường hô hấp Đường hô hấp dưới: Viêm phổi (đứng hàng thứ hai sau phế cầu), viêm phế quản Đường hô hấp trên: Viêm nắp thanh quản, viêm xoang, viêm tai giữa, viêm mũi họng…
Viêm màng não thường gặp ở trẻ em dưới 2 tuổi ,Nhiễm trùng huyết thường thứ phát.
Tính chất sinh vật hóa học của tụ cầu vàng
Tụ cầu vàng là những cầu khuẩn, có đường kính từ 0,8 -1,0 micromet và đứng thành hình chùm nho, không có lông, không nha bào, thường không có vỏ, bắt màu Gram dương.
Tính chất sinh vật hóa học
Tụ cầu có hệ thống enzyme phong phú, các enzyme được dùng trong chẩn đoán là Coagulase, desoxyribonuclease, phosphatase.
Coagulase có khả năng làm đông huyết tương người và động vật. Đây là tiêu chuẩn quan trọng để phân biệt tụ cầu vàng với các chủng tụ cầu khác.
Catalase dương tính: có ở tất cả các tụ cầu mà không có ở liên cầu.
Deoxyribonuclease (DNase) phân giải DNA
Tính chất sinh vật hóa học của acinetobacter
Hình thái: Cầu trực khuẩn Gram (-) nhỏ; ko sinh nha bào, ko di động, xếp đôi hoặc đám, hiếu khí.
– Tính chất nuôi cấy: Mọc tốt trên các MT nuôi cấy thông thường, nhiệt độ thích hợp : 33-35 độ C.
– Tính chất sinh hóa học: Oxidase (-); catalase (+); Indol (-); Nitrate (-).
– Độc tố và các yếu tố độc lực:
+) Vỏ polysaccharid
+) Fimbriae
+) LPS : kích thích sản sinh cytokin.
+) Lipase.
– Tính chất đề kháng: Sức đề kháng tốt, đa kháng kháng sinh (MDRAB)
Tính chất sinh vật hóa học của klebsiella
Loài Klebsiella có nhiều type có khả năng gây bệnh cho người như:
Klebsiella pneumoniae: Thường gây ra các bội nhiễm ở đường hô hấp.
Klebsiella rhinoscleromatis: Gây bệnh xơ cứng mũi.
Klebsiella ozenae: Gây bệnh trĩ mũi.
Klebsiella pneumoniae hay còn gọi là phế trực khuẩn Friedlander là loại vi khuẩn rất phổ biến trong thiên nhiên (nước, đất), nó ký sinh ở đường hô hấp trên của người, là tác nhân “gây bệnh cơ hội”.
Lên men nhiều loại đường sinh acid và hơi như: Glucose, lactose, manit. Phản ứng indol âm tính, phản ứng đỏ metyl âm tính, phản ứng VP dương tính, phản ứng citrat dương tính, urease dương tính, H2S âm tính.
TAGs : proteus tả mủ xanh bộ hoạt bị tẩy rửa ống
Công Ty Hóa Chất Hanimex HANIMEX Chemical