Tính chất hóa học của dung dịch axit sunfuric h2so4 loãng
Axit sunfuric loãng
Axit sunfuric là một axit mạnh, hóa chất này có đầy đủ các tính chất hóa học chung của axit như:
– Axit sunfuric H2SO4 làm chuyển màu quỳ tím thành đỏ.
– Tác dụng với kim loại đứng trước H (trừ Pb) tạo thành muối sunfat:
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
– Tác dụng với oxit bazo tạo thành muối mới (trong đó kim loại giữ nguyên hóa trị) và nước
FeO + H2SO4 → FeSO4 + H2O
– Axit sunfuric tác dụng với bazo tạo thành muối mới và nước
H2SO4 + NaOH → NaHSO4 + H2O
H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O
– H2SO4 tác dụng với muối tạo thành muối mới (trong đó kim loại vẫn giữ nguyên hóa trị) và axit mới
Na2CO3 + H2SO4 → Na2SO4 + H2O + CO2
H2SO4 + 2KHCO3 → K2SO4 + 2H2O + 2CO2
Tính chất hóa học riêng của axit sunfuric đặc
– Axit sunfuric đặc, nóng có tính oxi hoá rất mạnh, nó oxi hoá được hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt), tạo ra muối trong đó kim loại có hóa trị cao nhất + H2O + sản phẩm khử.
H2SO4 đặc nguội thụ động với Al, Fe và Cr
Tính chất hóa học của axit propionic
Về mặt hóa học, axit propionic thể hiện các tính chất chung của axit cacboxylic, và tương tự như phần lớn các axit cacboxylic khác, nó tạo ra các hợp chất amit, este, anhiđrit và clorua.
Nó cũng có thể tham gia phản ứng halogen hóa pha alpha với brom khi có mặt PBr3 làm chất xúc tác (phản ứng HVZ) để tạo ra CH3CHBrCOOH.
Tác dụng với brom
CH3CH2COOH+Br2→CH3CHBrCOOH+HBr
Tác dụng với NaOH
NaOH+C2H5COOH→H2O+C2H5COONa
Tác dụng với Natri cacbonat
Na2CO3+2C2H5COOH→H2O+CO2+2C2H5COONa
Tác dụng với Natri hiđrocacbonat
NaHCO3+C2H5COOH→H2O+CO2+C2H5COONa
Tác dụng với Clo
Cl2+CH3CH2COOH→HCl+CH3CHClCOOH
Tác dụng với HCl
C2H5COOH+HCl→C2H5COOCl+H2
Tác dụng với ancol metylic
CH3OH+C2H5COOH→C2H5COOCH3+H2O
Tính chất hóa học của axit axetic
– Axit axetic là một axit yếu, yêu hơn các axit HCl, H2SO4, HNO3, H2SO3 nhưng mạnh hơn axit cacbonic H2CO3. Axit axetic cũng có đầy đủ tính chất của một axit.
1. Dung dịch axit axetic làm quỳ tím đổi màu thành đỏ.
2. Axit axetic tác dụng với oxit bazơ, bazơ tạo thành muối và nước.
CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
– CH3COONa: (Natri axetat)
CH3COOH + CaO → (CH3COO)2Ca + H2O
3. Axit axetic tác dụng với kim loại (trước H) giải phóng H2:
2CH3COOH + 2Na → 2CH3COONa + H2↑
4. Axit axetic tác dụng với muối của axit yếu hơn.
2CH3COOH + CaCO3 → (CH3COO)2Ca + CO2↑ + H2O.
5. Axit axetic tác dụng với rượu tạo ra este và nước (xúc tác là H2SO4 đặc, nóng):
CH3COOH + HO-C2H5 = CH3COOC2H5 + H2O.
Tính chất hóa học amino axit – aminoaxit
Các amino axit biểu hiện tính chất lưỡng tính, tính chất riêng của mỗi nhóm chức và có phản ứng trùng ngưng.
– Tính chất lưỡng tính
Glyxin phản ứng với axit vô cơ mạnh sinh ra muối (tính chất của nhóm NH2) đồng thời cũng phản ứng với bazơ mạnh sinh ra muối và nước (do có nhóm COOH trong phân tử).
HOOC−CH2NH2+HCl→HOOC−CH2−NH3+Cl−
H2N−CH2COOH+NaOH→H2N−CH2−COONa+H2O
– Tính axit – bazơ của dung dịch amino axit
Glyxin có cân bằng:
H2N−CH2−COOH⇄H3N+−CH2−COO−
Axit glutamic có cân bằng:
Lysin có cân bằng:
– Phản ứng riêng của nhóm COOH: phản ứng este hóa
Amino axit phản ứng với ancol khi có mặt axit vô cơ mạnh sinh ra este.
H2N−CH2−COOH+C2H5OH⇆HCl khíH2N−CH2−COOC2H5+H2O
– Phản ứng trùng ngưng
Khi đun nóng, các Ɛ- hoặc ω-amino axit tham gia phản ứng trùng ngưng tạo ra polime thuộc loại poliamit. Trong phản ứng này, OH của nhóm COOH ở phân tử amino axit này kết hợp với H của nhóm NH2 ở phân tử amino axit kia thành nước và sinh ra polime do các gốc amino axit kết hợp với nhau. Thí dụ với axit Ɛ-aminocaproic:
Tính chất hóa học của axit glutamic
Axit glutamic là chất có tính lưỡng tính
Trong phân tử HCOO(CH2)2CH(NH2)COOH có chứa nhóm -COOH thể hiện tính axit và nhóm −NH2 thể hiện tính bazơ. Vì vậy axit glutamic là chất có tính lưỡng tính.
Axit glutamic tác dụng với HCl
H2NC3H5(COOH)2+HCl→ClH3−C3H5(COOH)2
Axit glutamic tác dụng với NaOH
HCOO(CH2)2CH(NH2)COOH+NaOH→NaOOC−(CH2)2−CH(NH2)−COONa+H2O
Cho axit glutamic vào HCl rồi thêm dung dịch NaOH
H2NC3H5(COOH)2+HCl→ClH3−C3H5(COOH)2
Tính chất hóa học của axit salicylic
Axit salicylic (tên bắt nguồn từ Latin salix, cây liễu) là một axit monohydroxybenzoic béo, một loại axit phenolic, và một axit beta hydroxy (BHA). Axit salicylic có công thức hóa học C7H6O3. Axit hữu cơ kết tinh không màu này được sử dụng rộng rãi trong tổng hợp hữu cơ và có chức năng như một hormone thực vật. Nó có nguồn gốc từ sự trao đổi chất của salicin. Ngoài việc giữ vai trò là một chất chuyển hóa có hoạt tính quan trọng của aspirin (axit acetylsalicylic), mà hoạt động một phần như là một tiền chất của axit salicylic, có lẽ nó được biết đến nhiều nhất vì nó được sử dụng như là một thành phần quan trọng trong các sản phẩm chống mụn trứng cá. Các muối và este của axit salicylic được gọi là salicylat.
So sánh tính chất hóa học của axit bromhidric
Axit bromhydric là một axít mạnh, được tạo thành khi hòa tan phân tử khí hiđrôbrômua trong nước. Axit này có hằng số điện li pKa là -9. Axit bromhydric mạnh hơn axit clohydric nhưng yếu hơn axit iodhydric, và là một trong các axit vô cơ mạnh nhất được biết đến.
Tính chất hóa học của acid folic
Axit folic (hay Vitamin B9 và Folacin), và Folat (dạng anion) là các dạng hòa tan trong nước của vitamin B9, cần thiết cho dinh dưỡng hằng ngày của cơ thể người để phục vụ các quá trình tạo mới tế bào. Nhu cầu về chất này tăng cao ở phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh. Chất này có mặt tự nhiên trong thức ăn và cũng có thể thu từ thuốc uống bổ trợ.
Tính chất hóa học của acid benzoic
Axit benzoic, C7H6O2 (hoặc C6H5COOH), là một chất rắn tinh thể không màu và là dạng axit cacboxylic thơm đơn giản nhất. Tên của nó được lấy theo gum benzoin, là một nguồn để điều chế axit benzoic. Axít yếu này và các muối của nó được sử dụng làm chất bảo quản thực phẩm. Đây là một chất ban đầu quan trọng để tổng hợp nhiều chất hữu cơ khác. Các muối và este của axit benzoic được gọi là benzoat.
Tính chất hóa học của hclo
Axit hipoclorơ là một axit yếu, có công thức hóa học là HClO (trong một số ngành công nghiệp, axit hipoclorơ còn có công thức hóa học là HOCl). Axit này được tạo thành khi clo tan trong nước. Axit hipoclorơ không thể được tách thành nguyên chất, do các quá trình cân bằng giữa các tiền chất của nó diễn ra rất nhanh. HClO được sử dụng làm chất tẩy trắng, chất ôxi hóa, chất khử mùi và chất sát trùng.
Tính chất hóa học của acid barbituric
– Tính acid
– Khả năng tạo phức
– Phổ hấp thu UV
tham khảo thêm: http://www.zun.vn/tai-lieu/hoa-hoc-mot-so-chat-doc-phan-lap-bang-chiet-o-moi-truong-acid-43562/
Tag: khái quát về sự thầy quang sbt amin bài 1 sgk các nêu hoá trình bày 4 tập 2 3 lớp 9 bt trang 14 sơ đồ tư duy giải giảng giáo án sách điện tử 11 vật lý vietjack thực hành nhôm và có nào sau đây những thí nghiệm làm soạn lấy ví dụ minh họa hoa gì bụi paracetamol diclofenac etylamin pvp iod máu polysaccharide rutin ankan atropin sulfat adrenalin alcaloid anthranoid amoxicillin amlodipin bromoform b6 morphin clorpheniramin dầu berberin tiểu glycosid glucid co indomethacin lidocain lá ngón maleat môi naphazolin nifedipin phenobarbital promethazin parafin salbutamol triglyceride tia x asen loigiaihay nitric nitrat quy định bởi viết phương 7 6 iot khoa 33 wiki luyện 8 24 n2o5 n2o3 palladium sc trưng k2cr2o7 pthh
Công Ty Hóa Chất Hanimex HANIMEX Chemical