Nước cấp là gì?
Nước được khai thác từ các tầng chứa nước ở dưới đất, chất lượng Nước ngầm phụ thuộc vào thành phần khoáng hóa. Do vậy nước chảy qua các địa tầng chứa cát và Granit thường có tính Acid và chứa ít chất khoáng. Khi nước ngầm chảy qua địa tầng chứa đá vôi thì nước thường có Độ cứng và Độ kiềm Hydrocacbonat cao.
Ngoài Ra Đặc Trưng Chung Của Nước Ngầm Là:
Độ đục thấp.
Ít chứa khí oxy nhưng có thể chứa nhiều khí CO2, H2S…
Chứa nhiều khoáng chất hòa tan chủ yếu là sắt, mangan, canxi, magie, flo.
Không có hiện diện của vi sinh vật
Do đó cần phải xây dựng hệ thống xử lý nước cấp nhằm đảm bảo việc cung cấp nước sạch đúng tiêu chuẩn.
Chúng ta đều biết nước là một phần thiết yếu trong cuộc sống, nhu cầu sinh hoạt hằng ngày và cả nghành công nghiệp, tuy nhiên hiện nay nguồn nước khai thác từ nước cấp đều ô nhiễm, hoặc chứa quá ít khoáng chất cần thiết cho chúng ta.
3 Phương pháp xử lý nước cấp cơ bản:
– Biện pháp cơ học: Hồ chứa và lắng sơ bộ, song chắn rác, lưới chắn rác, bể lắng, bể lọc.
– Biện pháp hóa học: Dùng phèn làm chất cao tụ, dùng vôi để kiềm hóa nước, cho clo vào nước để khử trùng.
– Biện pháp lý học: Dùng các tia vật lý để khử trùng nước như tia tử ngoại, sóng siêu âm. Điện phân nước biển để khử muối. Khử khí CO2 hòa tan trong nước bằng phương pháp làm thoáng.
Polymer trong xử lý nước cấp
Chất trợ lắng Polymer là một loại hoá chất được sử dụng rộng rãi trong nghành xử lý nước thải và nước cấp.Trong các quy trình xử lý hoá lý Polymer được sử dụng nhằm làm tăng khả năng của quá trình keo tụ tạo bông của nước thải. Nhờ có Polymer mà các bông bùn hình thành sẽ to hơn, vì vậy mà hiệu quả lắng và hiệu quả xử lý được tốt và hiệu quả hơn. Mặt khác liều lượng Polymer sử dụng rất nhỏ mà hiệu quả xử lý lại rất cao (chỉ cần vài phần triệu phân tử Polymer nước đục đã trở nên rất trong).

Cơ chế của quá trình kết tách là sự trung hoà điện tích giữa các hạt lơ lửng trong nước thải và các phân tử, hạt mang điện trí dấu trong Polymer
Polymer được phân tách thành 3 nhóm điện tích:
Polymer Cation tan trong dung dịch mang phân tử tích điện dương (dùng trong xử lý bùn)
Polymer Anion tan trong dung dịch mang phân tử tích điện âm (dùng trong keo tụ nước thải)
Polymer lưỡng tĩnh tan trong dung dịch mang phân tử lưỡng cực
Hanimex tự hào là cơ sở cung cấp Polyme toàn quốc với mức giá cạnh tranh
Keo tụ tạo bông trong xử lý nước cấp
Tổng quan:
Keo tụ và tạo bông là một quy trình trong xử lý nước cấp và nước thải, quy trình này sử dụng hóa chất để tách các chất ổ nhiễm trong nước thành bùn và sau đó lắng xuống. Trong một số trường hợp trong nước có chứa nhiều : Chất rắng lơ lửng, các hạt keo, chất hữu cơ, tảo, vi khuẩn, vi sinh vật. Thì cần đến quá trình xử lý có keo tụ tạo bông. Quá trình keo tụ tạo bông là công nghệ loại bỏ các chất ô nhiễm nhờ quá trình làm giảm điện tích Zeta trên bề mặt hạt keo trong nước. Các hóa chất thường dùng trong keo tụ tạo bông là các ion kim loại hóa trị III như Aluminium chloride, Ferrous chloride, PAC,… trong đó PAC là được dùng rộng rãi hơn cả vì hiệu suất cao và dễ lưu trữ, sử dụng.
Thực tế hoạt động:
Công nghệ keo tụ tạo bông được diễn ra ở 3 vị trí trong công trình xử lý:
Bể trộn:
So với khối lượng nước thì lượng PAC cho vào rất nhỏ nhưng phản ứng lại diễn ra rất nhanh ngay sau khi tiếp xúc với nước, vì vậy phải khuấy trộn thật nhanh và đều vào nước. Phương pháp khuấy trộn sẽ tạo dòng chảy rối trong nước và được đánh giá dựa vào cường độ và thời gian khuấy trộn. Thông thường để đạt hiệu quả phản ứng và khuấy trộn tốt nhất giá trị gradient vận tốc nằm trong khoảng 200 – 1000s-1 trong thời gian 1 giây đến 2 phút.
Bể tạo bông:
Là nơi các hạt keo đã bị mất ổn định bắt dính lại với nhau để tạo các hạt lớn. PAC cho vào sẽ tạo các hạt nhân keo tụ, sau đó các chất điều chỉnh độ kiềm sẽ được cho vào nhằm làm tăng hiệu quả quá trình keo tụ. Đặc biệt các chất kiềm hóa và chất trợ keo tụ (polymer) không được cho vào trước PAC vì sẽ phản ứng với PAC làm giảm hạt nhân keo tụ. Các chất kiềm hóa phải được cho vào sau PAC khoảng 15 giây đến 1 phút.
Bể lắng:
Các bông cặn sau khi tạo thành sẽ được loại bỏ khỏi nước nhờ tại bể lắng. Vận tốc nước trong bể lắng phải được duy trì sao cho tốc độ rơi hạt cặn đủ lớn để tách khỏi dòng nước. Đối với bể lắng ngang thì vận tốc hạt cặn có thể chọn là 0.45-0.6mm/s
Liều lượng hóa chất PAC được châm vào sẽ được xác định dựa trên thí nghiệm Jar test. Được thực hiện định kỳ mỗi ngày. Kết quả của thí nghiệm Jartest sẽ cho biết nồng độ PAC cần thiết ở pH tối ưu.
Công nghệ xử lý nước cấp tiêu chuẩn
Một trong những yếu tố quan trong nhất trước khi chúng ta tiến hành xử lý nguồn nước kém chất lượng đó chính là sử dụng công nghệ xử lý nước cấp phù hợp nhất.
- Khả năng vận hành tối ưu 100% công suất
- Bộ máy vận hành đơn giản, chi phí thấp và khả năng bảo dưỡng tối thiểu nhất
- Bộ máy lọc được vận hành tối ưu, đảm bảo bùn và các tạp chất không bị tràn qua các khu bể chứa và bể giữ nước sạch.
- Mang tính thẩm mỹ cao, nhỏ gọn nhưng đảm bảo chứa được nguồn nước sử dụng từ 1 – 2 ngày.

Bể lắng trong xử lý nước cấp
Bể lắng trong xử lý nước thải được sử dụng cho các mục đích:
- Lắng cát
- Loại bỏ cặn hữu cơ trong lắng đợt 1
- Loại bỏ cặn sinh học ở bể lắng 2
- Loại bỏ các bông cặn hoá học trong quá trình keo tụ tạo bông
- Nén bùn trọng lực nhằm giảm độ ẩm bùn trong công đoạn xử lý bùn
* Phân loại bể lắng trong xử lý nước thải
+ Tuỳ theo công dụng của bể lắng trong công trình xử lý sinh học mà phân biệt bể lắng đợt I và bể lắng đợt II.
+ Căn cứ theo chế độ làm việc:
– Bể lắng hoạt động gián đoạn: thực chất đây là một bể chứa. Bể lắng kiểu này được áp dụng trong trường hợp lượng nước thải ít và chế độ thải không đều.
– Bể lắng hoạt động liên tục
+ Căn cứ theo chiều nước chảy: bể lắng ngang, bể lắng đứng, bể lắng ly tâm.
– Bể lắng ngang: nước chảy theo phương ngang từ đầu bể đến cuối bể.
– Bể lắng đứng: nước chảy từ dưới lên theo phương thẳng đứng.
– Bể lắng ly tâm (bể lắng radian) nước chảy từ trung tâm.
SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC CẤP

THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC CẤP:
Nước ngầm sau khi được bơm lên khỏi bề mặt, sẽ được cho vào bể làm thoáng để khử hết H2S và các loại khí độc có trong nước. Quá tình này đồng thời cũng sẽ hòa tan oxy và tại hệ thống xử lý này sẽ nâng pH của nước lên. Ở bể làm thoáng này, không khí sẽ được thổi vào và với vật liệu đệm bố trí ở dưới sẽ làm tăng khả năng hòa tan oxy vào trong nước. trong quá trình này, NaOH cũng được châm vào để đẩy nhanh quá trình thủy phân xảy ra. Sau khi xử lý sơ cấp tại bể làm thoáng. Nước được dẫn vào bể lắng.
Tại bể lắng, do nước đã được hòa tan oxy và pH đã được nâng lên phù hợp để quá trình thủy phân diễn ra thuận lợi theo sơ đồ phản ứng sau:
Fe2+ + O2 → Fe3+
Fe3+ + H2O → Fe(OH)3¯
Chất kết tủa đây là Fe(OH)3¯ sẽ được lắng xuống đáy bể sau khi hình thành kết tủa. trong quá trình lắng xuống, các hạt kết tủa bé li ti sẽ kết dính lại với nhau tạo thành các bông cặn lớn hơn và dễ dàng lắng xuống đáy bể hơn. Phần nước còn lại sau khi xử lý tách cặn sẽ được đưa sang bể chứa trung gian.
Bể chứa trung gian có có tác dụng như là nơi để châm các loại hóa chất khử trùng như clorin (ở dạng dung dịch). Cấc hóa chất này được châm vào nhờ một bơm định lượng. Các VSV lẫn trong nước sẽ bị loại bỏ nhờ các hóa chất khử trùng này, nước sau khi khử trùng đảm bảo không còn lượng VSV gây bệnh, đảm bảo vệ sinh theo quy định. Sau khi được xử lý vi sinh vật, nước được bơm sang bể lọc áp lực để loại bỏ hoàn toàn các chất cặn còn sót lại trong nước. bước này sẽ làm cho nước có độ trong cần thiết theo tiêu chuẩn. Sau đó, nước sẽ được chuyển sang bể chứa nước sạch. Một hệ thống cấp nước sạch sẽ có nhiệm vụ cấp nước và điều áp, dẫn nước đến các khu vực dân cư để sử dụng.
Công Ty Hóa Chất Hanimex HANIMEX Chemical