C2H2O4 Và Các Phản Ứng – Tính Chất Hóa Học Của Axit Oxalic
Axít oxalic là một hợp chất hóa học với công thức tổng quát H2C2O4. Nó là một axít dicacboxylic, có công thức triển khai HOOC-COOH. Nó là một axit hữu cơ tương đối mạnh, nó mạnh gấp khoảng 10.000 lần so với axit axetic. Anion của nó là một chất khử. Các dianion của axít oxalic được gọi là oxalat.
Oxalat là một phối thể tuyệt vời cho các ion kim loại, trong đó nó thường liên kết dưới dạng phối thể kiểu “hai răng”, tạo thành một vòng 5-thành viên dạng MO2C2. Một phức chất để minh họa là [Fe(C2O4)3]3-. Ái lực của các ion kim loại đôi khi được thể hiện trong xu hướng tạo thành các chất kết tủa. Vì vậy, axít oxalic cũng kết hợp với các kim loại như canxi, sắt, natri, magiê và kali trong cơ thể để tạo thành các tinh thể của các muối oxalat tương ứng, chúng là các chất kích thích ruột và thận.
Do nó liên kết với các thành phần dinh dưỡng quan trọng như canxi, nên việc sử dụng dài hạn các loại lương thực, thực phẩm chứa nhiều axít oxalic có thể dẫn đến sự thiếu hụt chất dinh dưỡng. Những người khỏe mạnh có thể tiêu thụ một cách an toàn các thức ăn như thế ở mức độ vừa phải, nhưng những người có các rối loạn liên quan tới thận, bệnh gút, thấp khớp hay các dạng nào đó của các tổn thương âm hộ mạn tính (vulvodynia) nói chung không nên dùng các loại thức ăn đó.
Ngược lại, việc cung cấp canxi cùng với các thức ăn giàu axít oxalic có thể làm cho axít này kết tủa trong ruột và làm giảm mạnh mức độ oxalat được cơ thể hấp thụ (trong một số trường hợp lên tới 97%), Kết tủa của oxalat canxi trong thận (được biết đến như là sỏi thận) làm nghẽn đường tiết niệu.

Các phương trình phản ứng Axit Oxalic C2H2O4
H2C2O4 + 2NaOH = Na2C2O4 + 2H2O
H2C2O4 + Ca(OH)2 = CaC2O4 + 2H2O
(CHO)2 + 4Cu(OH)2 = (COOH)2 + 2Cu2O + 4H2O
HOOCCOOH + NaHCO3 = 2CO2 + H2O + NaCHO2
| 3H2SO4 | + | 2KMnO4 | + | 5H2C2O4 | → | 8H2O | + | 2MnSO4 | + | K2SO4 | + | 10CO2 |
| (dung dịch) | (lỏng) | (lỏng) | (rắn) | (rắn) | (khí) | |||||||
| (không màu) | (không màu) |
2FeCl3 + 3H2C2O4 = Fe2(C2O4)3 + 6HCl
(COOH)2 + 2KOH = K2C2O4 + 2H2O
(COOH)2 + 2AgNO3 = 2HNO3 + 2Ag(COO)
2FeCl3 + 3H2C2O4 = Fe2(C2O4)3 + 6HCl
Tính chất hóa học của Axit Oxalic C2H2O4
– Hạt tinh thể trắng, trắng ngà.
– Là một Axít dicacboxylic, có công thức triển khai HOOC-COOH
– Nó là một axit hữu cơ tương đối mạnh, nó mạnh gấp khoảng 10.000 lần so với Axit axetic
– Anion của nó là một chất khử. Các dianion của Axit oxalic được gọi là oxalat
– Khối lượng phân tử: 90,03 g/mol.
– Khối lượng riêng: 1,9 g/cm3.
– Độ hòa tan trong nước: 14,3g/100 ml ở 25°C.
– Nhiệt độ sôi: 157°C.
Công Ty Hóa Chất Hanimex HANIMEX Chemical