1. Cho 3,6 gam axit cacboxylic no, đơn chức X tác dụng hoàn toàn với 500 ml dung dịch gồm KOH 0,12M và NaOH 0,12M. Cô cạn dung dịch thu được 8,28 gam hỗn hợp chất rắn khan. Công thức của X là
A. C2H5COOH.
B. CH3COOH.
C. HCOOH.
D. C3H7COOH.
Lời giải:
Đáp án: B
Giải: X là axit cacboxylic no, đơn chức ⇒ MX ≥ MHCOOH = 46.
⇒ nX ≤ 3,6 ÷ 46
≈ 0,078 mol < ∑nOH– = 0,5 × (0,12 + 0,12) = 0,12 mol.
||⇒ X hết, bazơ dư. Bảo toàn khối lượng: mH2O = 1,08(g).
⇒ nX = nH2O = 0,06 mol ⇒ MX = 60 ⇒ X là CH3COOH
2. Đun 12,00 gam axit axetic với 13,80 gam ancol etylic (có axit H2SO4 đặc làm xúc tác). Đến khi phản ứng dừng lại thu được 11,00 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hoá là
A. 75,0%.
B. 62,5%.
C. 60,0%
D. 41,67%.
Lời giải:
Đáp án: B
3. Cho 7,5 gam axit aminoaxetic (H2NCH2COOH) phản ứng hết với dung dịch HCl. Sau phản ứng, khối lượng muố thu được là:
A. 43,00 gam
B. 44,00 gam
C. 11,05 gam
D. 11,15 gam
Lời giải:
Đáp án: D
Phản ứng: H2NCH2COOH + HCl → ClH3NCH2COOH.
nH2NCH2COOH = 0,1 mol ⇒ mmuối = 0,1 × (75 + 36,5) = 11,15 gam.
4. Để điều chế 45 gam axit lactic từ tinh bột và qua con đường lên men lactic, hiệu suất thuỷ phân tinh bột và lên men lactic tương ứng là 90% và 80%. Khối lượng tinh bột cần dùng là :
A. 50 gam.
B. 56,25 gam.
C. 56 gam
D. 60 gam.
Lời giải:
Đáp án: B
5. Cho m gam hỗn hợp X gồm axit axetic, axit benzoic, axit ađipic, axit oxalic tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được a gam muối. Cũng cho m gam hỗn hợp X nói trên tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 vừa đủ thu được b gam muối. Biểu thức liên hệ giữa m, a và b là
A. 3m = 11b – 10a.
B. 9m = 20a – 11b.
C. 3m = 22b – 19a.
D. 8m = 19a – 11b.
Lời giải:
Đáp án: C
Gọi công thức chung của axit là RCOOH
RCOOH+NaOH→RCOONa+H2O
Tăng giảm khối lượng:
nOH−=nNaOH = (a−m)/(23−1)
2RCOOH+Ca(OH)2→(COO)2R+2H2O
Tăng giảm khối lượng: nCa(OH)2 = (b−m)/(40−2)
Số mol OH– cần dùng là như nhau:
(a−m)/(23−1)=2*(b−m)/(40−2) ⇔ 3m=22b−19a
6. Cho 6,6g axit axetic phản ứng với 4,4g hỗn hợp gồm ancol metylic và ancol etylic tỉ lệ 2:3 về số mol (xúc tác H2SO4 đặc, to) thì thu được a(g) hỗn hợp este. Hiệu suất chung là 60%. Giá trị của a là:
A. 4,944.
B. 5,385.
C. 4,440.
D. 8,800.
Lời giải:
Đáp án: B
7. Cho 2,67 gam một amino axit X (chứa 1 nhóm axit) vào 100 ml HCl 0,2M thu được dung dịch Y. Y phản ứng vừa đủ với 200 ml KOH 0,25M. Công thức của X là
A. H2N C2H4COOH
B. (H2N)CH2COOH
C. H2N C5H10COOH
D. (H2N)C4H7COOH
Lời giải:
Đáp án: A
8. Cho 6,675 gam một -amino axit X (phân tử có 1 nhóm -NH2; 1 nhóm –COOH) tác dụng vừa hết với dung dịch NaOH thu được 8,633 gam muối. Phân tử khối của X bằng
A. 89.
B. 75.
C. 117.
D. 97.
Lời giải:
Đáp án: B
X có dạng NH2 – R – COOH + NaOH → NH2 – R – COONa
=> mmuối – mX = nX.( 23 – 1)
=> nX = 0,089 mol => MX = 75
9. Cho 5,76 gam axit hữu cơ X đơn chức, mạch hở tác dụng hết với CaCO3 thu được 7,28 gam muối của axit hữu cơ. Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
A. CH2=CHCOOH
B. CH3COOH
C. HC43e.pngCCOOH
D. CH3CH2COOH
Lời giải:
Đáp án: A
5,76 gam RCOOH + CaCO3 → 7,28 gam (RCOO)2Ca.
• 2RCOOH + CaCO3 → (RCOO)2Ca + CO2↑ + H2O
Theo tăng giảm khối lượng:
nRCOOH = 2*(7,28−5,76)/(40−2) = 0,08mol
→ MRCOOH = 5,76 : 0,08 = 72 → X là CH2=CH-COOH
10. Cho 13,23 gam axit glutamic phản ứng với 200 ml dd HCl 1M, thu được dd X. Cho 400 ml dd NaOH 1M vào X, thu được dd Y. Cô cạn dd Y, thu được m gam chất rắn khan. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, giá trị của m là
A. 28,89.
B. 17,19.
C. 31,31.
D. 29,69.
Lời giải:
Đáp án: D
Ta có: nAxit glutamic = 0,09 mol, nHCl = 0,2 mol
⇒ ∑nCOOH + H+ = 0,09×2 + 0,2 = 0,38 mol.
+ nNaOH = 0,34 mol < ∑nCOOH + H+ = 0,38 mol ⇒ nH2O tạo thành = 0,38 mol.
Bảo toàn khối lượng ta có:
mChất rắn = 13,23 + 0,2×36,5 + 0,4×40 – 0,38×18 = 29,69 gam
11. Đốt cháy m gam hỗn hợp gồm vinyl fomat, axit axetic, tinh bột bằng lượng oxi dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, cho hấp thụ hết toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư, sau phản ứng thấy tách ra 92,59 gam kết tủa, đồng thời khối lượng dung dịch còn lại giảm 65,07 gam so với dung dịch ban đầu. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 12,5
B. 14,5
C. 17,0
D. 10,0
Lời giải:
Đáp án: A
nCO2 = n↓ = nBaCO3 = 0,47 mol => nC = 0,47 mol
m dung dịch giảm = mBaCO3 – mCO2 – mH2O => 65,07 = 92,59 – 0,47.44 – mH2O
=> mH2O = 6,84 gam => nH2O = 0,38 mol => nH = 0,76 mol
CTPT các chất lần lượt là: C3H4O2, C2H4O2, C6H10O5
=> nO = nH/2 = 0,38 mol
m = mC + mH + mO = 0,47.12 + 0,76 + 0,38.16 = 12,48 gam
12. Cho m gam hỗn hợp X gồm axit glutamic và valin tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được ( m + 7,3) gam muối. Mặt khác, cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được (m +7,7) gam muối. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
A. 27,90.
B. 27,20.
C. 33,75.
D. 33,25.
Lời giải:
Đáp án: A
Đặt nGlu = x; nVal = y. Xét thí nghiệm 1: m(g) X + ?HCl → (m + 7,3)(g) muối.
● Bảo toàn khối lượng: nHCl = [(m + 7,3) – m] ÷ 36,5 = 0,2 mol = x + y.
Xét thí nghiệm 2: m(g) X (RCOOH) + ?NaOH → (m + 7,7)(g) Muối (RCOONa) + H2O.
● Tăng giảm khối lượng: nNaOH = [(m + 7,7) – m] ÷ 22 = 0,35 mol = 2x + y.
► Giải hệ có: x = 0,15 mol; y = 0,05 mol ||⇒ m = 0,15 × 147 + 0,05 × 117 = 27,9(g).
13. Cho 9,2g axit fomic tác dụng vơi ancol etylic dư thu được 11,3g este . Hiệu xuất của phản ứng là
Lời giải:
đang cập nhật
Hiệu suất là : 76.351%
14. Khi trùng ngưng 65,5 gam axit e-aminocaproic với hiệu suất 80%, người ta thu được m gam polime và 7,2 gam nước. Giá trị m là
A 45,2.
B 50,5.
C 58,3.
D 72,7.
Lời giải:
Đáp án: A
15. Người ta lấy 688 gam axit metacrylic tác dụng với 320 gam rượu metylic, thu được este với hiệu suất 60%. Nếu đem lượng este này trùng hợp để tạo thủy tinh hữu cơ (plexiglas), hiệu suất 80%, thì khối lượng polyme thu được sẽ là bao nhiêu?
A. 480 gam
B. 384 gam
C. 640 gam
D. 500 gam
Lời giải:
Đáp án: B
axit metacrylic có công thức: CH2 = C(CH3) -COOH.
naxit metacrylic = 688/86 = 8 mol; nrượu metylic = 320/32 = 10 mol.
CH2 = C(CH3) -COOH + CH3OH -> CH2 = C(CH3) -COOCH3
=> rượu metylic dư => neste thu được là: 8.60/100 = 4,8 mol => meste = 4,8.100 = 480 gam => mpolyme = 480.80/100 = 384 gam
16. Cho 175g lipit có chỉ số axit là 8 tác dụng với KOH dư,sau phản ứng khối lượng muối thu được là 191,15g.Khối lượng KOH đã phản ứng là:
A. 35g
B. 14g
C. 16,5g
D. 28,6g
Lời giải:
Đáp án: A
17. Cho 22,05g axit glutamic (H2NC3H5(COOH)2) vào 175ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X. Cho NaOH dư vào dung dịch X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng muối thu được là:
A. 25,80gam
B. 49,125gam
C. 34,125gam
D. 20,475gam
Lời giải:
Đáp án: B
18. Cho 27,48 gam axit picric vào bình kín dung tích 20 lít rồi nung nóng ở nhiệt độ cao để phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp khí gồm CO2, CO, N2 và H2. Giữ bình ở 12230C thì áp suất của bình là P atm. Giá trị của P là:
A. 7,724 atm
B. 6,624 atm
C. 8,32 atm
D. 5,21 atm
Lời giải:
Đáp án: B
Tag: g bài 2h2 5mg dun voi nhiêu hh soi hon hop gom nong 24 trung hòa phẩy aminocaproic 26 loại lysin aminoaxit chứa gluconic salixylic 175 thực hiện 64 37 30 trộn 88 huu muốn hoà acrylic 82 200ml kẽm clohiđric tac game tho hoa mot butyric 74 glixerol
Công Ty Hóa Chất Hanimex HANIMEX Chemical