Bài Tập Hóa Học Mol Axit

1. Trung hoà 1 mol α-amino axit X cần dùng 1 mol HCl tạo ra muối Y có hàm lượng clo là 28,29% về khối lượng. CTCT của X là:

A. H2N-CH2-CH(NH2)-COOH.

B. H2N-CH2-COOH.

C. CH3-CH(NH2)-COOH.

D. H2N-CH2-CH2-COOH

Đáp án : C

 

2. Cho 0,1 mol este tạo bởi axit hai chức và ancol đơn chức tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH, thu được 6,4 gam ancol và một lượng muối có khối lượng nhiều hơn 13,56% so với khối lượng este. Công thức cấu tạo của este là

A. C2H5OOC-COOC2H5.

B. C2H5OOC-COOCH3.

C. CH3OOC-CH2-COOCH3.

D. CH3OOC-COOCH3.

Lời giải:

nAncol = 2nEste = 0,2

—> M este = 32: CH3OH

—> Este dạng R(COOCH3)2

—> R + 134 = R + 118 + 13,56%(R + 118)

—> R = 0

—> Este là CH3-OOC-COO-CH3

 

3. Cho 0,15 mol hỗn hợp X gồm axit glutamic và lysin vào 200ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Y. Cho Y phản ứng với dung dịch NaOH dư thì có 0,4 mol NaOH phản ứng. Số mol axit glutamic trong 0,15 mol X là

A. 0,1.

B. 0,075.

C. 0,05.

D. 0,125.

Đáp án : C

 

4. Cho A là một amino axit, biết 0,01 mol A tác dụng vừa đủ với 200 mL dung dịch HCl 0,1M hoặc 50 mL dung dịch NaOH 0,2M . Công thức của A có dạng

A. (H2N)2RCOOH.

B. C6H5CH(NH2)COOH.

C. H2NR(COOH)2.

D. CH3CH(NH2)COOH.

Đáp án:

-NH2 + HCl → -NH3Cl ||⇒ số gốc NH2 = nHCl ÷ nA = 2.

-COOH + NaOH → -COONa + H2O ||⇒ số gốc COOH = nNaOH ÷ nA = 1.

► A chứa 2 NH2 và 1 COOH ⇒ chọn A.

 

5. Cho 0,15 mol axit Glutamic vào 175ml dung dịch HCl 2M thu dung dịch X. Cho NaOH dư vào dung dịch X. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, tính số mol NaOH

A. 0,70

B. 0,50

C. 0,65

D. 0,55

Đáp án:

Ta có nHCl = 0,175.2 = 0,35

Coi hỗn hợp phản ứng với NaOH gồm H2N-C3H5-(COOH)2 và HCl

HCl + NaOH → NaCl + H2O

0,35mol 0,35mol

H2N-C3H5-(COOH) + 2NaOH → H2N-C3H5-(COONa) + 2H2O

0,15mol 0,3 mol

nNaOH = 0,35 + 0,3 = 0,65 mol

 

6. Cho 4 mol axit axetic tác dụng với hỗn hợp chứa 0,5 mol glixerol và 1 mol etylen glicol (xúc tác H2SO4). Tính khối lượng sản phẩm thu được ngoài nước biết rằng có 50% axit và 80% mỗi ancol phản ứng.

A. 170,4 g

B. 176,5 g

C. 156,7 g

D. 312 g

Lời giải:

Ta có cho axit axetic tác dụng với glixerol và etilenglicol tạo sản phẩm.

2CH3COOH + HO-CH2-CH2-OH → CH3COOCH2CH2OOCCH3 + 2H2O

3CH3COOH + HO-CH2-CH2-OH → HO-CH2CH2OOCCH3 + H2O → C3H5(OOCCH3)3 + 3H2O

2CH3COOH + HO-CH2-CH2-OH → C3H5(OH)(OOCCH3)2+ 2H2O

CH3COOH + C3H5(OH)3 → C3H5(OH)2(OOCCH3) + H2O

Nhận thấy nH2O = nCH3COOH phản ứng = 0,5. 4= 2 mol

Bảo toàn khối lượng → msản phẩm = 2. 60 + 0,5. 0,8. 92 + 0,8.1. 62 – 2. 18 = 170,4 gam

Đáp án A.

 

7. Cho 0,02 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 0,1M thu được 3,67 gam muối khan. Mặt khác 0,02 mol X tác dụng vừa đủ với 40 gam dung dịch NaOH 4%. Công thức của X là:

A. (H2N)2C3H5COOH

B. H2NC2H3(COOH)2

C. H2NC3H5(COOH)2

D. H2NC3H6COOH

Lời giải:

0,02 mol X phản ứng vừa đủ với 0,02 mol HCl → X có 1 nhóm -NH2

0,02 mol X phản ứng vừa đủ với 0,04 mol NaOH → X có 2 nhóm -COOH

Vậy X có dạng H2N-R-(COOH)2 → muối ClH3N-R-(COOH)2

Mmuối = 52,5 + R + 90 = 3,67 : 0,02 → R = 41 → R là C3H5

→ X là H2NC3H5(COOH)2 → Chọn C.

 

8. Cho 0,01 mol một este X của axit hữu cơ phản ứng vừa đủ với 100ml dung dịch NaOH 0,2 M, sản phẩm tạo thành chỉ gồm một ancol Y và một muối Z với số mol bằng nhau. Mặt khác, khi xà phòng hoá hoàn toàn 1,29 gam este đó bằng một lượng vừa đủ là 60 ml dung dịch KOH 0,25 M, sau khi phản ứng kết thúc đem cô cạn dung dịch được 1,665 gam muối khan. Công thức của este X là:

A. C2H4(COO)2C4H8.

B. C4H8(COO)2C2H4.

C. C2H4(COOC4H9)2.

D. C4H8(COOC2H5)2.

Đáp án: B

 

9. cho 0.4 mol axit isobutiric vào 1 bình chứa 0.6 mol ancol etylic và 1 ít H2SO4 xúc tác. đun nóng bình để phản ứng este hóa xảy ra với hiệu suất bằng 60%. khối lượng este tạo ra có giá trị là?

Lời giải:

RCOOH——->RCOOC2H5

1mol tăng 28g

0,4mol m(este)-maxit=11,2 gam =>meste=46,4*(60/100) =27,84g

 

10. Thêm 1 mol CH3COOH vào 1 lit nước nguyên chất. Phát biểu nào sau đây là đúng

A. Nồng độ của ion H+ trong dung dịch là 1M

B. Độ pH của dung dịch giảm đi

C. Nồng độ ion OH- > nồng độ ion H+

D. Axitaxetic phân li hoàn toàn thành các ion

Lời giải:

Khi thêm 1 mol CH3COOH vào 1 lít nước nguyên chất → CH3COOH bị pha loãng ra → pH của dung dịch giảm.

Vì CH3COOH là chất điện li yếu nên nó không phân li hoàn toàn thành các ion → [H+] < 1M.

→ Chọn B.

Đáp án C sai vì CH3COOH <=> CH3COO- + H+. Do đó nếu tính được nồng độ ion H+ thì ta mới tìm được nồng độ ion OH-.

 

11. khối lượng mol của axit sunfuric

98,079 g/mol

 

12. khối lượng mol của axit clohiđric

36,46 g/mol

 

13. Dung dịch X chứa axit HCl a mol/l và HNO3 b mol/l. Để trung hoà 20 ml dd X cần dùng 300 ml dd NaOH 0,1M. Mặt khác lấy 20 ml dd X cho tác dụng với dd AgNO3 dư thấy tạo thành 2,87 gam kết tủa. Giá trị của a, b lần lượt là:

A. 1,0 và 0,5.

B. 1,0 và 1,5.

C. 0,5 và 1,7.

D. 2,0 và 1,0.

Lời giải:

Trong 20ml dung dịch X chứa 0,02a mol HCl và 0,02b mol HNO3

Khi cho 20 ml dung dịch X vào AgNO3 dư xảy ra phản ứng : HCl + AgNO3 → AgCl↓ + HNO3

→ nHCl = nAgCl = 0,02 mol → 0,02a= 0,02 → a= 1,0

Khi trung hòa X thì nNaOH = nHCl + nHNO3 → 0,03 = 0,02a +0,02b → b= 0,5. Đáp án A

 

14. Đốt cháy hoàn toàn a mol một amino axit X bằng lượng oxi vừa đủ rồi làm lạnh để ngưng tụ hơi nước thu được 2,5a mol hỗn hợp khí. Công thức phân tử của X là:

A. C2H5NO2

B. C3H7NO2

C. C5H9NO2

D. C4H7NO2

Lời giải:

X:CnH2n+1NO2

nN2=0,5*nX=0,5a; nCO2 + nN2 = 2,5a ⇒ nCO2 = 2,5a − 0,5a = 2a

⇒nX=2a/a=2⇒X:C2H5NO2

Chọn A

 

15. Đốt cháy hoàn toàn a mol amino axit X thu được 2a mol CO2 và 0,5a mol N2. Amino axit X là:

A. H2NCH2COOH.

B. H2N[CH2]2COOH.

C. H2N[CH2]3COOH.

D. H2NCH(COOH)2.

Lời giải:

Giả sử X có dạng CxHyOzNt

nC = nCO2 = 2a mol.

nN = 2 × nN2 = 2 × 0,5a = a mol.

số nguyên tử C là x = nC/nX=2a/a = 2.

số nguyên tử N là t = nN/nX=a/a = 1.

⇒ Đáp án A.

 

16. Cho 0,1 mol glixerol phản ứng với 0,15 mol axit acrylic có H2SO4 đặc với hiệu suất là 60% thu được m gam este X. Giá trị của m là

A. 9,72.

B. 8,16.

C. 7,62.

D. 6,56.

Lời giải:

Do thu được este nên phản ứng theo tỉ lệ 1:3

glixerol+3axitacrylic⇌este+H2O

Như vậy, hiệu suất tính theo axit acrylic

⇒mX=254.0,153.0,6=7,62

⇒ Đáp án C

 

17. Cho 0,3 mol hỗn hợp axit glutamic và glyxin vào dung dịch 400 ml HCl 1M thu được dung dịch Y. Y tác dụng vừa đủ 800 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Z. Làm bay hơi Z thu được m gam rắn khan. Giá trị của m là

A. 61,9 gam

B. 55,2 gam

C. 31,8 gam

D. 28,8 gam

Đáp án A

 

18. Cho 0,15 mol axit glutamic vào 200 ml dung dịch NaOH 2M, thu được dung dịch X. Cho dung dịch HCl dư vào X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol HCl tham gia phản ứng là:

A. 0,50 mol

B. 0,45 mol

C. 0,30 mol

D. 0,55 mol

Đáp án D

 

 

 

Tag: đã nitric anpha cứ tao boi chuc aminopropionic glixerin alpha dot chay hoan toan huu co de hoa h2nrcooh hh tự nhiên linoleic trên amin người ban đầu cách đối hết h3po4 cốc 30ml chia don e h2n trộn

About admin

Công Ty Hoá Chất Hanimex - Hanimexchem.com Nhà nhập khẩu và phân phối các loại hóa chất công nghiệp , dung môi công nghiệp
Địa chỉ văn phòng : Số 01 - TT29 -Khu đô thị mới Văn Phú - P. Phú La - Hà Đông - Hà Nội
  • Phòng bán hàng: Mobile / Zalo : 0966.694.823
  • Email :thanhdat@hanimexchem.com
    Website : Hanimexchem.com