Tổng hợp trắc nghiệm hóa 11

Trắc nghiệm hóa 11 ankan

Câu 1: Công thức tổng quát của ankan là:

A. CnH2n+2

B. CnH2n

C. CnHn+2

D. CnH2n−2

Đáp án:

CnH2n+2

Câu 2: Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế metan bằng phương pháp nào sau đây?

A. Nung natri axetat khan với hỗn hợp vôi tôi xút

B. Phân hủy hợp chất hữu cơ

C. Tổng hợp cacbon và hidro

D Cracking butan

Đáp án:

Nung natri axetat khan với hỗn hợp vôi tôi xút

Câu 3: Các hidrocacbon no được dùng lam nhiên liệu là do nguyên nhân nào sau đây?

A. Hidrocacbon no cháy tỏa nhiệt nhiều và có nhiều ở trong tự nhiên

B. Hidrocacbon no là chất nhẹ hơn nước

C. Hidrocacbon no có phản ứng thế

D. Hidrocacbon no có nhiều trong tự nhiên

Đáp án:

Hidrocacbon no cháy tỏa nhiệt nhiều và có nhiều ở trong tự nhiên

Câu 4: Trong các chất sau:

(1)-C4H8,

(2)-C3H8

(3)-CH4

(4)-C5H12

(5)-C3H6

(6)-C2H4

(7)-C6H14

Các chất thuộc dãy đồng đẳng của ankan là:

A. 3, 5, 7

B. 1, 3, 4, 7

C. 1, 3, 4, 6, 7

D. 2, 3, 4, 7

Đáp án:

2, 3, 4, 7

Câu 5: Ankan X có công thức phân tử là C5H12. Clo hóa X, thu được 4 sản phẩm dẫn xuất monoclo. Tên gọi của X là:

A. 2,2-đimetylpropan

B. 2-metylbutan

C. pentan

D. 2-đimetylpropan

Đáp án:

2-metylbutan

Câu 6: Tính chất hóa học đặc trưng của Hidrocacbon no là

A. Phản ứng thế

B. Phản ứng oxi hóa

C. Phản ứng tách

D. Phản ứng phân hủy

Đáp án:

Phản ứng thế

Câu 7: Khi cho etan tác dụng với clo có ánh sáng khuếch tán thì thu được bao nhiêu sản phẩn triclo của etan?

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Đáp án:

2

Câu 8: Thành phần % khối lượng của nguyên tố C trong phân tử ankan thay đổi như thế nào theo chiều tăng số nguyên tử cacbon trong dãy đồng đẳng?

A. không đổi

B. không theo quy luật

C. tăng dần

D. giảm dần

Đáp án:

tăng dần

Câu 9: Công thức cấu tạo CH3CH(CH3)CH2CH2CH3 ứng với tên gọi nào sau đây?

A. 1,1-đimetylbutan

B. 2-metylpentan

C. neopentan

D. isobutan

Đáp án:

2-metylpentan

Trắc nghiệm hóa 11 anken

Câu 1: Chất X có công thức CH3 – CH(CH3) – CH = CH2. Tên thay thế của X là

A. 2-metylbut-3-en

B. 3-metylbut-1-in.

C. 3-metylbut-1-en

D. 2-metylbut-3-in

Đáp án: C

Câu 2: Chất nào sau đây có đồng phân hình học?

A. CH2 = CH – CH2 – CH3

B. CH3 – CH – C(CH3)2.

C. CH3 – CH = CH – CH2 – CH3

D. (CH3)2 – CH – CH = CH2

Đáp án: C

Câu 3: Ứng với công thức phân tử C4H10 có bao nhiêu đồng phân cấu tạo mạch hở?

A.4

B. 5

C. 6

D. 3

Đáp án: B

Câu 4: Anken X hợp nước tạo thành 3-etylpentan-3-ol. Tên của X là

A. 3-etylpent-2-en

B. 3-etylpent-3-en

C. 3-etylpent-2-en

D. 2-etylpent-2-en

Đáp án: A

Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hồn hợp X gồm một ankan và một anken, thu được 0,35 mol CO2 và 0,4 mol H2O. Thành phần phần trăm số mol của anken có trong X là

A.40%

B. 50%

C. 25%

D. 75%

Đáp án: D

Trắc nghiệm hóa 11 ankin

Câu 1: Chất X có công thức: CH3 – CH(CH3) – C CH. Tên thay thế của X là

A. 2-metylbut-2-en

B. 3-metylbut-1-in

C. 3-metylbut-1-en

D. 2-metylbut-3-in

Đáp án: B

Câu 2: Có bao nhiêu đồng phân ankin C5H8 tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 ?

A.3

B. 2

C. 4

D. 1

Đáp án: B

Câu 3: 4 gam một ankin X có thể làm mất tối đa 200m, dung dịch Br2 1M. Công thức phân tử của X là

A.C5H8

B. C2H2

C. C3H4

D. C4H6

Đáp án: C

Câu 4: Cho 3,36 lít Hiđrocacbon X (đktc) phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 36 gam kết tủa. Công thức phân tử của X là

A.C4H4

B. C2H2

C. C4H6

D. C3H4

Đáp án: B

Câu 5: Để tách riêng rẽ etilen và axetilen, các hoá chất cần sử dụng là:

A. nước vôi trong và dd HCl

B. AgNO3 trong NH3 và dd KOH

C. dd Br2 và dd KOH

D. AgNO3 trong NH3 và dd HCl

Đáp án: D

Câu 6: Hỗn hợp X gồm một ankan và một ankin. Cho hỗn hợp X qua dung dịch Br2 dư thấy thể tích hỗn hợp giảm đi một nửa. Tính thể tích O2 (đktc) cần dùng để đốt cháy hết 3,5 gam hỗn hợp X?

A. 8,96 lít

B. 5,6 lít

C. 2,8 lít

D. 8,4 lít

Đáp án: D

Trắc nghiệm hóa 11 chương 5 có đáp án

Câu 1: Chọn phát biểu đúng trong các câu sau:

A. Các ankan từ C1 đến C4 là chất khí

B. Các ankan từ C5 đến C8 là chất lỏng

C. Các ankan từ C18 trở đi là chất rắn

D. Cả ba đáp án đều đúng

Đáp án:

Cả ba đáp án đều đúng

Câu 2: Ankan X có công thức phân tử C5H12. Clo hóa X, thu được 4 sản phẩm dẫn xuất monoclo. Tên gọi của X là:

A. 2,2-đimetylprotan

B. 2- metylbutan

C. pentan

D. 2- đimetylpropan

Đáp án:

2- metylbutan

Câu 3: Công thức tổng quát của ankan là:

A. CnH2n+2

B. CnH2n

C. CnHn+2

D. CnH2n−2

Đáp án:

CnH2n+2

Câu 4: Hợp chất hữu cơ X có tên gọi là: 2 – Clo – 3 – metylpentan. Công thức cấu tạo của X là:

A. CH3CH2CH(Cl)CH(CH3)2

B.CH3CH(Cl)CH(CH3)CH2CH3

C.CH3CH2CH(CH3)CH2CH2Cl

D.CH3CH(Cl)CH2CH(CH3)CH3

Đáp án: B

Câu 5: Ankan (CH3)2CHCH2C(CH3)3 có tên gọi là

A. 2,2,4-trimetylpentan

B. 2,2,4,4-tetrametytan

C. 2,4,4-trimetyltan

D. 2,4,4,4-tetrametylbutan

Đáp án:

2,2,4-trimetylpentan

Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm metan, etan, propan bằng oxi không khí (trong không khí, oxi chiếm 20% thể tích), thu được 7,84 lít khí CO2 (đktc) và 9,9 gam nước. thể tích không khí (dktc) nhỏ nhất cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên niên trên là

A. 70,0 lít

B. 78,4 lít

C. 84,0 lít

D. 56,0 lít

Đáp án:

70,0 lít

Trắc nghiệm hóa 11 chương 6 có đáp án

Câu 1: Chất X có công thức CH3 – CH(CH3) – CH = CH2. Tên thay thế của X là

A. 2-metylbut-3-en

B. 3-metylbut-1-in.

C. 3-metylbut-1-en

D. 2-metylbut-3-in

Đáp án: C

Câu 2: Chất nào sau đây có đồng phân hình học?

A. CH2 = CH – CH2 – CH3

B. CH3 – CH – C(CH3)2.

C. CH3 – CH = CH – CH2 – CH3

D. (CH3)2 – CH – CH = CH2

Đáp án: C

Câu 3: Ứng với công thức phân tử C4H10 có bao nhiêu đồng phân cấu tạo mạch hở?

A.4

B. 5

C. 6

D. 3

Đáp án: B

Câu 4: Anken X hợp nước tạo thành 3-etylpentan-3-ol. Tên của X là

A. 3-etylpent-2-en

B. 3-etylpent-3-en

C. 3-etylpent-2-en

D. 2-etylpent-2-en

Đáp án: A

Câu 5: Trùng hợp m tấn etilen thu được 1 tấn polietilen (PE) với hiệu suất phản ứng bằng 80%. Giá trị của m là

A.1,25

B. 0,80

C. 1,80

D. 2,00

Đáp án: A

Trắc nghiệm hóa 11 học kì 2 có đáp án

Câu 1: Trong phòng thí nghiệm, để điều chế một lượng nhỏ khí X tinh khiết, người ta đun nóng dung dịch amoni nitrat. Khí X là

A. NO.

B. NO2.

C. N2O.

D. N2.

Đáp án: D

Câu 2: Cho dãy các chất : Ca(HCO3)2, NH4Cl, (NH4)2CO3, ZnSO4, Al(OH)3, Zn(OH)2. Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là

A. 3.

B. 5.

C. 2.

D. 4.

Đáp án: D

Câu 3: Cho 7,68 gam Cu vào 200ml dung dịch gồm HNO3 0,6M và H2SO4 0,5M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn (sản phẩm khử duy nhất là NO), cô cạn cẩn thận toàn bộ dung dịch sau phản ứng thì khối lượng muối khan thu được là

A. 19,76 gam.

B. 22,56 gam.

C. 20,16 gam.

D. 19,20 gam.

Đáp án: A

Câu 4: Nung nóng hết 27,3gam hỗn hợp X gồm NaNO3 và Cu(NO3)2 rồi hấp thụ toàn bộ khí thu được vào H2O thấy có 1,12 lít khí đktc bay ra. Tìm khối lượng Cu(NO3)2 trong X :

A. 18,8g

B. 8,6g

C. 4,4g

D. 9,4g

Đáp án: A

Đề kiểm tra học kì 1 hóa 11 trắc nghiệm có đáp án

 

 

 

 

 

 

 

 

Tag: traắc bài hk2 sự điện li thi lớp nito photpho ancol phenol tập violet hướng giải nhanh cương ôn hk1 tiết nitơ ngân hàng hỏi vietjack

About admin