Tìm Hiểu Về Tính Chất Hóa Học Của Ete – Este

Tìm Hiểu Về Tính Chất Hóa Học Của Ete – Este

Ete hay ête là tên gọi chung cho một lớp hợp chất hữu cơ trong đó có chứa nhóm chức ête — nguyên tử ôxy liên kết với hai (được thay thế) nhóm ankyl. Một ví dụ điển hình là dung môi và thuốc gây tê điêtyl ête (êthôxyêtan, CH3-CH2-O-CH2-CH3).

Tính chất hóa học chung

Ête là các hợp chất có phản ứng hóa học rất kém. Chúng chỉ bị thủy phân trong những điều kiện rất mạnh chẳng hạn đốt nóng với BF3 hay đun sôi trong HBr. Các axít vô cơ chứa halôgen thấp phân tử khác, chẳng hạn HCl cũng sẽ chia cắt các ête, nhưng rất chậm. Chỉ có HBr và HI là có thể chia cắt chúng với tốc độ nhận thấy được.

Các ête có thể phản ứng như là các bazơ Lewis. Ví dụ, điêtyl ête tạo ra phức chất với các hợp chất của bo, chẳng hạn như triflorua bo điêtyl êterat F3B:O(CH2CH3)2.

Các êpôxít, hay các ête vòng trong các vòng ba thành viên, là rất dễ bị tổn thương trước các tấn công kiểu ái lực hạt nhân (nucleophil) và chúng phản ứng theo cách này.

Các ête bậc nhất và bậc hai với nhóm CH ngay sau nguyên tử ôxy của ête dễ dàng tạo ra các perôxít hữu cơ có khả năng gây nổ cao (ví dụ điêtyl ête perôxít) khi có mặt ôxy, ánh sáng và kim loại cũng như các tạp chất alđêhít). Vì lý do này các ête như điêtyl ête và THF thông thường không nên sử dụng làm dung môi trong các quy trình công nghiệp.

Một vài loại ête quan trọng

  • Êtylen ôxít (epoxit), là ête vòng nhỏ nhất: Cấu trúc hóa học của êtylen ôxít.
  • Đimêtyl ête, chất đẩy trong các bình xịt: Cấu trúc hóa học của đimêtyl ête.
  • Điêtyl ête, một dung môi thông dụng có điểm sôi thấp: Cấu trúc hóa học của điêtyl ête.
  • Đimêtôxyêtan, dung môi có điểm sôi cao: Cấu trúc hóa học của đimêtôxyêtan.
  • Điôxan, ête vòng có điểm sôi cao: Cấu trúc hóa học của điôxan.
  • THF, một ête vòng, một trong các ête phân cực đơn giản nhất được sử dụng làm dung môi: Cấu trúc hóa học của THF.
  • Anisol (mêtôxybenzen), thành phần chính của tinh dầu hồi: Cấu trúc hóa học của anisol
  • Các ête vòng hoa (crown), các polyête vòng được sử dụng như là các chất xúc tác chuyển pha: Cấu trúc hóa học của 18-crown-6.
  • Polyêtylen glycol, polyête thẳng, được sử dụng trong mỹ phẩm: Cấu trúc hóa học của polyêtylen glycol.

TAGs : mua hoá cellulose ether diethyl sodium lauryl sulfate bày thực hành chế violet bon hidrat bản nêu đặc trưng nghiên cứu

About admin