Liệu pháp oxy là gì
Liệu pháp oxy là biện pháp cung cấp khí thở cho bệnh nhân có nồng độ oxy lớn hơn 21%.
Thành phần không khí ở điều kiện bình thường (áp suất 760mmHg), gồm có các chất khí sau:
– Khí oxy chiếm: 20,95%.
– Khí carbonic chiếm: 0,03%.
– Khí nitơ chiếm: 79,02%.
Tỷ lệ các khí trên trong không khí phù hợp với nhu cầu sống hàng ngày của con người. Tuy nhiên trong một số trường hợp, do nhiều nguyên nhân khác nhau, bệnh nhân có thể lâm vào tình trạng thiếu oxy. Thiếu oxy sẽ gây tổn thương các mô của cơ thể nhất là các mô có vai trò quan trọng cho sự sống như tế bào não… Vì vậy, việc sử dụng liệu pháp oxy trong những trường hợp nói trên là hết sức cần thiết.
Liệu pháp oxy có những phương tiện cung cấp oxy nào
Bệnh nhân được chỉ định liệu pháp thở oxy có thể được sử dụng oxy thông qua 3 phương tiện cung cấp là ống thông mũi, mặt nạ và lều. Tùy vào tình trạng của mỗi bệnh nhân và nồng độ oxy cần được cung cấp, người bệnh sẽ được dùng phương pháp phù hợp.
- Thở oxy qua ống thông mũi: Thở oxy qua ống thông mũi được áp dụng đối với bệnh nhân bị thiếu oxy nhẹ và còn trong tình trạng tỉnh táo. Ưu điểm của dụng cụ này là người bệnh dễ chấp nhận vì có thể ăn uống hoặc nói chuyện trong khi thở oxy. Tuy nhiên, liệu pháp thở oxy bằng ống thông mũi có những hạn chế như: (1) không đo được chính xác nồng độ oxy hít vào vì phụ thuộc vào kiểu thở và thể tích thở của người bệnh, (2) không đạt được nồng độ oxy tối đa khi thở, (3) lưu lượng khí chỉ giới hạn tối đa khoảng 5 – 6 lít/phút, nếu sử dụng quá liều có thể không làm tăng hiệu quả, ngược lại còn gây nguy cơ tràn khí tràn vào dạ dày làm căng giãn dạ dày, (4) dễ gây bít tắc ống do chất tiết trong đường thở, (5) khó làm ấm khí thở.
- Thở oxy qua mặt nạ: Liệu pháp thở oxy qua mặt nạ thường được dùng trong các trường hợp cấp cứu khẩn cấp, hoặc khi bệnh nhân bị tổn thương hô hấp vùng mũi và hầu. Thở oxy qua mặt nạ là phương tiện cung cấp oxy có nồng độ cao hơn so với ống thông mũi, có thể lên đến 90%. Tuy nhiên, nồng độ oxy thường được chỉ định là không quá 60% để đảm bảo không bị ngộ độc oxy.
- Thở oxy qua lều: Liệu pháp thở oxy qua lều được chỉ định đối với bệnh nhân không đáp ứng với 2 kỹ thuật trên hoặc đối với bệnh nhân là trẻ em. Lưu ý khi sử dụng thở oxy qua lều là cần đảm bảo áp lực không khí dương tính bên trong lều, tránh trường hợp lều bị hở dẫn đến nồng độ oxy bên trong bị giảm. Trong quá trình sử dụng cần thường xuyên theo dõi và điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm, để đảm bảo không tích tụ khí CO2 trong lều, đồng thời, vệ sinh lều sau khi sử dụng.
CÁC QUY ĐỊNH KHI THỰC HÀNH LIỆU PHÁP OXY
– Trong quá trình điều trị, khi bệnh nhân có các dấu hiệu và triệu chứng của thiếu oxy thì liệu pháp oxy được chỉ định qua các phương pháp sau:
+ Phương pháp thở oxy qua ống thông mũi hầu.
+ Phương pháp thở oxy bằng mặt nạ.
+ Phương pháp thở oxy bằng cách sử dụng lều oxy, lồng oxy.
– Oxy là một chất khí không màu, không mùi, không vị trong khí thở, bình thường oxy chiếm tỷ lệ 21%. Oxy rất cần cho sự sống nhưng việc sử dụng trong lâm sàng cần hết sức thận trọng, phải tuân theo đúng quy trình kỹ thuật nhằm giảm bớt các tai biến trong điều trị.
– Oxy là một chất khí dễ gây cháy, nổ.
– Trong liệu pháp oxy sử dụng khí khô. Vì vậy, khi cho bệnh nhân thở nếu khí không được làm ẩm trước sẽ gây nên tổn thương niêm mạc đường hô hấp.
– Nồng độ oxy trong khí thở dùng trong liệu pháp oxy quá cao, lại sử dụng trong thời gian dài sẽ gây nên các tai biến trầm trọng về mắt, phổi cho bệnh nhân. Do đó khi thực hành liệu pháp oxy cần lưu ý:
+ Liệu pháp oxy theo đúng chỉ định của bác sĩ về:
· Phương pháp cho thở oxy.
· Thời gian thở oxy.
+ Lưu lượng: là thể tích oxy cần cung cấp cho bệnh nhân trong một phút.
· Phương pháp ống thông mũi hầu: lưu lượng oxy trung bình 1 – 5 lít/ phút.
· Phương pháp sử dụng mặt nạ: lưu lượng oxy trung bình 8 – 12 lít/ phút.
+ Đậm độ: Là nồng độ oxy trong khí thở.
· Phương pháp ống thông mũi hầu: lưu lượng oxy từ 1 – 5 lít/phút, có thể đạt nồng độ oxy trong khí thở từ 22 – 30%.
· Phương pháp mặt nạ: lưu lượng oxy từ 8 – 12 lít/ phút, có thể đạt nồng độ oxy trong khí thở từ 35 – 60%.
– Độ ẩm: là tỷ lệ hơi nước có trong khí thở, thường làm ẩm khí thở bằng cách cho khí oxy từ trong bình sục qua lọ nước sạch trước khi đưa vào đường hô hấp của bệnh nhân.
+ Đảm bảo vệ sinh phòng, chống nhiễm khuẩn:
· Sử dụng dụng cụ vô khuẩn, dụng cụ sạch.
·Vệ sinh miệng cho bệnh nhân 3 – 4 giờ/lần.
·Với phương pháp ống thông mũi hầu, thời gian sử dụng kéo dài cần thay đổi ống thông và bên mũi của bệnh nhân 8 giờ/lần.
+ Phòng tránh khô niêm mạc đường hô hấp:
· Thực hiện làm ẩm oxy bằng nước sạch.
· Đảm bảo lượng nước uống hàng ngày cho bệnh nhân.
+ Phòng chống cháy, nổ:
· Treo biển “Cấm lửa” , “Không hút thuốc lá” ở khu vực có bình chứa khí oxy.
· Nhắc nhở bệnh nhân, người nhà bệnh nhân làm tốt công tác phòng cháy nổ, khi họ tiếp xúc với những phòng có sử dụng khí oxy, không hút thuốc lá, không sử dụng diêm, bật lửa, bếp điện, bếp dầu hỏa, đèn dầu…
· Bình chứa oxy phải để nơi khô ráo, sạch sẽ, gọn gàng, cố định chắc chắn.
· Hạn chế vận chuyển bình oxy. Nếu cần vận chuyển phải dùng xe đẩy riêng và di chuyển nhẹ nhàng
Một số hạn chế và biến chứng của liệu pháp oxy
Mặc dù được xem là liệu pháp hiệu quả trong điều trị suy hô hấp, tuy nhiên, liệu pháp oxy có những hạn chế sau:
- Đối với người bệnh bị giảm oxy do suy tuần hoàn hoặc thiếu máu, phương pháp này cho hiệu quả thấp.
- Đối với bệnh nhân được chỉ định thông khí nhân tạo, liệu pháp oxy không được áp dụng thay thế được.
Bên cạnh đó, nếu sử dụng không đúng chỉ định và liều lượng, liệu pháp thở oxy có thể gây ra một số biến chứng như:
- Ngộ độc oxy: Nếu người bệnh thở oxy có nồng độ cao (>60%) và trong thời gian dài sẽ dẫn đến ngộ độc oxy.
- Xẹp phổi: Trong hô hấp, khí nitơ đóng vai trò quan trọng trong việc giữ không cho phế nang bị xẹp khi thở ra. Nếu người bệnh thở oxy nồng độ cao sẽ khiến cho khí nitơ ở trong phế nang bị đẩy ra ngoài, gây xẹp phế nang, dẫn đến xẹp phổi.
- Bệnh võng mạc ở trẻ sinh non: Trẻ sinh non nếu được cho thở oxy nồng độ cao sẽ có nguy cơ cao bị các bệnh võng mạc như bong võng mạc, mù lòa.
- Bội nhiễm vi khuẩn: Khi sử dụng liệu pháp thở oxy, nếu dụng cụ thở, bình làm ẩm hoặc hệ thống khí dung dành cho cho người bệnh không được vệ sinh đúng cách, hoặc không được vô khuẩn, tiệt trùng sẽ tạo điều kiện để vi khuẩn xâm nhập vào đường hô hấp gây bội nhiễm.
Để liệu pháp oxy đem lại hiệu quả cao trong điều trị bệnh suy hô hấp, người bệnh cần sử dụng theo đúng chỉ định về kỹ thuật cũng như liều lượng, để đảm bảo an toàn cho bản thân. Để thực hiện được điều này bệnh nhân nên lựa chọn các bệnh viện có uy tín để thực hiện.
Tag: mục đích pdf bài giảng bộ y copd bacsinoitru tiến slideshare slide sơ ppt
Công Ty Hóa Chất Hanimex HANIMEX Chemical