Ôn tập hóa học chương halogen

Tổng hợp các phương trình hóa học chương halogen

Các công thức hóa học lớp 10 chương halogen

Phương pháp trung bình: Với hợp chất muối MX ta có: mMX = m+ mX

Phương pháp bảo toàn nguyên tố: Ví dụ ta có nCl = nhCl = 2nh2

Phương pháp tăng giảm khối lượng: Thường dựa vào khối lượng kim loại phản ứng

Chứng minh tính oxi hóa của halogen giảm dần

Flo oxi hóa được với các kim loại kém hoạt động như vàng, còn các halogen khác thì không:

2Au + 3F2 —> 2AuF3

Halogen mạnh đẩy halogen yếu ra khỏi muối:

Clo đẩy được muối Brom và Iot

Cl2 + NaBr -> NaCl +Br2

Brom đẩy được muối của Iot

Br2 + NaI -> NaBr + I2

Kết luận tính oxi hóa giảm dần từ Flo -> Iot

Các dạng bài tập hóa 10 chương halogen

  • Dạng 1: Bài tập về tính chất hóa học và phương pháp điều chế Halogen
  • Dạng 2: Bài tập nhận biết, tách chất Nhóm Halogen
  • Dạng 3: Hoàn thành phương trình hóa học về Halogen
  • Dạng 4: Kim loại tác dụng với Halogen
  • Dạng 5: Halogen tác dụng với muối của halogen yếu hơn
  • Dạng 6: Muối halogen tác dụng với AgNO3
  • Dạng 7: Bài tập về nhóm Halogen

Trắc nghiệm hóa 10 chương halogen

1. Liên kết trong các phân tử đơn chất halogen là gì?

A. công hóa trị không cực.

B. cộng hóa trị có cực.

C. liên kết ion.

D. liên kết cho nhận.

Đáp án A

2. Trong phản ứng clo với nước, clo là chất:

A. oxi hóa.

B. khử.

C. vừa oxi hóa, vừa khử.

D. không oxi hóa, khử.

Đáp án C

3. Hãy lựa chọn phương pháp điều chế khí hidroclorua trong phòng thí nghiệm:

A. Thủy phân AlCl3.

B. Tổng hợp từ H2 và Cl2.

C. clo tác dụng với H2O.

D. NaCl tinh thể và H2SO4 đặc.

Đáp án D

4. Dung dịch AgNO3không phản ứng với dung dịch nào sau đây?

A. NaCl

B.    NaBr.

C. NaI.

D. NaF.

Đáp án D

5. Trong phương trình MnO2 + HCl → MnCl2 + Cl2 + H2O thì hệ số cân bằng của HCl là bao nhiêu?

A. 1.

B. 2 .

C. 3.

D. 4.

Đáp án D

MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O

6. Dãy các chất nào sau đây đều tác dụng với axit clohidric?

A. Fe2O3, KMnO4, Cu, Fe, AgNO3.

B. Fe2O3,KMnO4¸Fe,CuO, AgNO3.

C. Fe, CuO, H2SO4, Ag, Mg(OH) 2

D.KMnO4,Cu,Fe,H2SO4, Mg(OH) 2.

Đáp án B

7. Những hiđro halogenua có thể thu được khi cho H2SO4 đặc lần lượt tác dụng với các muối NaF, NaCl, NaBr, NaI là

A. HF, HCl, HBr, HI.

B. HF, HCl, HBr và một phần HI

C. HF, HCl, HBr.

D. HF, HCl .

Đáp án D

2NaF + H2SO4 → Na2SO4 + 2HF

2NaCl + H2SO4 → Na2SO4 + 2HCl

2NaBr + 2H2SO4 → Na2SO4 + Br2 + SO2 + 2H2O

8NaI + 5H2SO4 → 4Na2SO4 + 4I2 + H2S + 4H2O

Câu 16: Trình bày phương pháp hóa học nhận biết các dung dịch sau: NaNO3 , NaOH, Na2SO4 , NaCl, HCl, H2SO4

Trích mỗi dung dịch một ít làm mẫu thử:

Cho quì tím lần lượt vào các mẫu thử trên:

– Mẫu thử làm quì tím hóa xanh là dung dịch NaOH

– Mẫu thử làm quì tím hóa đỏ là dung dịch HCl và H2SO4 (nhóm 1)

– Mẫu thử không làm đổi màu quì tím là NaNO3, Na2SO4 , NaCl (nhóm 2)

Cho dung dịch BaCl2 hoặc dung dịch Ba(NO3)2 hoặc dung dịch Ba(OH) 2 hoặc BaO lần lượt vào hai chất ở nhóm 1

– Mẫu thử tạo kết tủa trắng là H2SO4

BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 ↓ + 2HCl

– Còn lại là dung dịch HCl

Cho dung dịch BaCl2 hoặc dung dịch Ba(NO3)2 hoặc dung dịch Ba(OH) 2 lần lượt vào hai chất ở nhóm 2.

– Mẫu thử nào tọa kết tủa trắng là Na2SO4

BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 ↓ + 2HCl

– Hai mẫu thử còn lại không có hiện tượng gì

Cho dung dịch AgNO3 lần lượt vào hai mẫu thử còn lại. Mẫu thử nào kết tủa trắng là NaCl, còn lại là NaNO3

AgNO3 + NaCl → AgCl↓ + NaNO3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tag: lý thuyết sơ đồ tư duy ôn đề kiểm tra tiết co dap an chuong nâng cao giải học’

About admin