1. al(no3)3 + naoh
3NaOH + Al(NO3)3 → Al(OH)3 + 3NaNO3
Cách thực hiện phản ứng
cho Al(NO3)2 tác dụng với dung dịch NaOH.
Hiện tượng
có hiện tượng kết tủa trắng.
2. nhận biết kcl al(no3)3 naoh mgso4 zncl2 agno3
Trong phòng thí nghiệm có các dung dịch đựng trong các lọ riêng biệt bị mất nhãn: KCl, Al(NO3)3, NaOH, MgSO4, ZnCl2, AgNO3. Dùng thêm một thuốc thử, hãy nhận biết các dung dịch trên. Viết các phương trình phản ứng (nếu có).
Đáp án:
Dùng phenolphtalein nhận biết các dung dịch: KCl, Al(NO3)3, NaOH, MgSO4, ZnCl2, AgNO3.
Lần lượt nhỏ vài giọt phenolphtalein vào từng dung dịch mẫu thử.
– Nhận ra dung dịch NaOH do xuất hiện màu hồng.
Lần lượt cho dung dịch NaOH vào mỗi dung dịch mẫu thử còn lại:
– Dung dịch AgNO3 có kết tủa màu nâu:
AgNO3 + NaOH AgOH + NaNO3
hoặc 2 AgNO3 + 2NaOH Ag2O + H2O + 2NaNO3
– Dung dịch MgSO4 có kết tủa trắng:
MgSO4 + 2NaOH Mg(OH)2 + Na2SO4
– Các dung dịch Al(NO3)3, ZnCl2 đều có chung hiện tượng tạo ra kết tủa trắng, tan trong dung dịch NaOH (dư).
AlCl3 + 3NaOH Al(OH)3 + 3NaCl
Al(OH)3 + NaOH NaAlO2 + 2H2O
Zn(NO3)2 + 2NaOH Zn(OH)2 + 2NaNO3
Zn(OH)2 + 2NaOH Na2ZnO2 + 2H2O
– Dung dịch KCl không có hiện tượng.
– Dùng dung dịch AgNO3 nhận ra dung dịch ZnCl2 do tạo ra kết tủa trắng
3AgNO3 + ZnCl2 3AgCl + Zn(NO3)2
– Còn lại là dung dịch Al(NO3)3.
3. cho 200ml dung dịch naoh vào 400ml dung dịch al(no3)3
Cho 200 ml dung dịch NaOH vào 400 ml dung dịch Al(NO3)3 0,2M thu được 4,68 gam kết tủa. Nồng độ mol của dung dịch NaOH ban đầu là
0,9 M hay 1,3 M.
Tag: NaOH natri hydroxit – Xút vảy – Xút lỏng – Xút hạt – Xút balance al(no3)3+naoh=al(oh)3+nano3 al(no3)3(aq) naoh(aq) → al(no3)3+naoh=na al(oh)4 balanced equation for br2 dư ecuacion ionica ionic net al(no3)3+naoh+h2o in the reaction what was precipitate naoh+al(no3)3 jonowo khí mùi khai =nh3 = đun nóng nh4oh al(no3)3+3naoh du between and predict produced by mixing an solution with a dd vao từ cộng plus td vs và
Công Ty Hóa Chất Hanimex HANIMEX Chemical