Axit vô cơ là gì
Axit vô cơ là những hợp chất vô cơ có tính axit.
Cách đọc tên axit vô cơ
1 số chất thường gặp:
HCl : Axit Clohiđric
HClO : Axit hipoclorơ
HClO2 : Axit Clorơ
HClO3 : Axit Cloric
H2SO3 : Axit Sunfurơ
H2SO4 : Axit Sunfuric
H3PO3 : Axit photphorơ
H3PO4 : Axit photphoric
So sánh tính axit của axit vô cơ
Axit Vô Cơ > Axit hữu cơ > H2CO3 > Phenol > H2O > Rượu.
Các axit vô cơ thường gặp
a) Axit mạnh gồm: HCl, H2SO4 ,HNO3, HClO,…..
b) Axit yếu gồm: H2CO3, HF, H3PO4, H2S,…….
Ôn tập axit vô cơ:
1. Sắp xếp tính axit vô cơ tăng dần : http://hanimexchem.com/so-sanh-su-manh-yeu-ve-tinh-axit-cua-cac-loai-axit-co-ban/
2. Đun nóng tinh bột trong dung dịch axit vô cơ loãng sẽ thu được
A. glixerol.
B. xenlulozơ.
C. etyl axetat.
D. glucozơ.
Đáp án: D
3. phản ứng giữa axit vô cơ và ancol
Ancol tác dụng được với cả axit hữu cơ và axit vô cơ. Thường gặp và cũng quan trọng nhất là phản ứng của ancol với axit hữu cơ. Phản ứng này được gọi là phản ứng este hóa.
CnH2n+2-2k-z(OH)z + (z + k) HX → CnH2n + 2 – zXz + k
→ số nguyên tử X bằng tổng số nhóm OH và số liên kết pi.
4. Đun nóng xenlulozơ trong dung dịch axit vô cơ, thu được sản phẩm là
A. saccarozơ.
B. glucozơ.
C. fructozơ.
D. mantozơ.
Đáp án: B
Xenlulozơ thủy phân trong dung dịch axit nóng tạo ra glucozơ:
[C6H10O5]n + nH2O $\xrightarrow[t^o]{H_2SO_4}$ nC6H12O65. Hỗn hợp E gồm chất X (C3H10N2O4) và chất Y (C3H12N2O3). X là muối của axit hữu cơ đa chức, Y là muối của một axit vô cơ. Cho 3,86 gam E tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,06 mol hai chất khí (có tỉ lệ mol 1 : 5) và dung dịch chứa m gam muối. giá trị của m là:
A. 5,92
B. 4,68
C. 2,26
D. 3,46
Đáp án:
Vì X là muối của axit hữu cơ đa chức nên X có CTCT là NH4-OOC-COO-NH3CH3.
Y là muối của axit vô cơ, nên Y có CTCT là (CH3NH3)2CO3
Khi cho X và Y tác dụng với dd NaOH thì có các PTHH:
NH4-OOC-COO-NH3CH3 + NaOH -> (COONa)2 + NH3 + CH3NH2 + H2O
(CH3NH3)2CO3 + 2NaOH -> 2CH3NH2 + Na2CO3 + 2H2O
Vì thu được 0,06 mol hai chất khí có tỉ lệ mol là 1:5, hai chất khí ở đây là NH3 và CH3NH2 => nNH3 = 0,01 mol, nCH3NH2 = 0,05 mol.
Mặt khác, ta có hệ hai phương trình: nX = nNH3 = 0,01 mol và nX + 2nY = nCH3NH2 = 0,05 mol.
=> nX = 0,01 mol. nY = 0,02 mol
=> Khối lượng muối = m = 134.n(COONa)2 + 106.nNa2CO3 = 134.0,01 + 106.0,02 = 3,46 gam
6. Hỗn hợp E gồm chất X (C5H14N2O4, là muối của axit hữu cơ đa chức) và chất Y (C2H7NO3, là muối của một axit vô cơ). Cho một lượng E tác dụng hết với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH, đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,4 mol hỗn hợp hai khí có số mol bằng nhau và dung dịch Z. Cô cạn cẩn thận dung dịch Z thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
A. 34,4.
B. 50,8.
C. 42,8.
D. 38,8.
Đáp án:
TH1: X là C3H6(COONH4)2 và Y là CH3NH3HCO3.
⇒ nNH3 = nCH3NH2 = 0,2 mol ⇒ nX = 0,1 mol và nY = 0,2 mol
rắn khan gồm 0,1 mol C3H6(COONa)2, 0,2 mol Na2CO3 và 0,1 mol NaOH
m = 0,1 × 176 + 0,2 × 106 + 0,1 × 40 = 42,8 gam.
TH2: X là C2H4(COOCH3NH3)(COONH4) và Y là CH3NH3HCO3 ⇒ loại.
TH3: X là (COOCH3NH3)(COOC2H5NH3) và Y là CH3NH3HCO3 ⇒ loại.
Tag: amoni tủa protein đặc c2h7o3n c3h12n2o3 c2h7no3 công thức quát kit kiểm tra nhanh dấm xenlulozo
Công Ty Hóa Chất Hanimex HANIMEX Chemical