An toàn hóa chất amoniac
Amoniac (NH3) là một trong những loại khí độc rất nguy hiểm. Ở nhiệt độ phòng, amoniac là khí không màu, có mùi hăng khai và nhẹ hơn không khí, dễ dàng hòa tan trong nước. Do nhu cầu sử dụng, amoniac thường được hóa lỏng, dạng này khi tiếp xúc với không khí sẽ chuyển thành hơi màu trắng với nồng độ rất cao.
Hơi amoniac lan rộng rất nhanh và thời khoảng từ tỉnh táo tới hôn mê rất ngắn, vừa thấy có biểu hiện cay mắt đã có thể ngay lập tức hôn mê nếu tiếp xúc với nồng độ cao, vì amoniac rất độc đối với tế bào não. Khẩu trang có than hoạt tính cũng chỉ ngăn chặn được amoniac trong thời gian rất ngắn. Chỉ có mặt nạ bảo hộ chuyên dụng mới đảm bảo ngăn chặn được amoniac…
Mức độ nguy hiểm của amoniac phụ thuộc vào đường tiếp xúc, nồng độ và thời gian. Thực chất của nguy hiểm là trên da và trong cơ thể amoniac tác dụng với nước thành amoni hydroxyt (NH4OH), một bazơ mạnh, ăn mòn làm tổn thương mô mềm, mô tổn thương bị thoát nhiều dịch lại làm tăng thêm lượng amoni hydroxyt.
Với nồng độ cao amoniac ngay lập tức gây phỏng da, tổn thương mắt hoặc mù lòa vĩnh viễn; tổn thương mũi, họng, khí quản và nguy hiểm nhất là phù phổi gây tử vong; tổn thương phổi có thể xuất hiện muộn sau 18 – 24h. Mô đường hô hấp trên bị hoại tử, phù nề gây ra phản ứng co thắt cơ trơn làm tắc nghẽn đường thở; vi khuẩn nhân tổn thương gây bệnh đường hô hấp hoặc thay đổi tính chất mô gây ra các bệnh hô hấp mãn tính.
Nuốt phải gây bỏng miệng, họng và dạ dày. Hít phải amoniac nồng độ thấp gây ho, kích ứng mũi, họng. Những người có bệnh mắt và hô hấp trước đó thì hậu quả càng nặng nề hơn. Nồng độ amoniac trong không khí gây ra các biểu hiện ngộ độc tương ứng ở người…
Cụ thể: 20 – 50ppm (phần triệu) đã gây khó chịu. Dưới 5.000ppm mắt đau nhói, sưng đỏ kết mạc (lòng trắng); sưng đỏ môi miệng, đau khi nuốt; ho khàn giọng, phù nề họng; hồi phục tốt, không có biến chứng phổi. Từ 5.000 – 10.000ppm: Sưng mi mắt, rát màng nhầy (bao phủ lòng trắng); khó nuốt; ho có đờm lẫn máu; đau thắt ngực, tim nhanh, thở nhanh; tử vong do co thắt đường thở. Trên 10.000ppm: bồn chồn, căng thẳng; tím tái; khó thở; sốc; tử vong. Những rối loạn này xuất hiện khi hít phải amoniac một vài phút.
Ở Việt Nam, nồng độ amoniac cho phép trong không khí theo TCVN 5938-2005 là 0,2mg/m3 (tương đương 2/10.000.000).
Khi xảy sự cố amoniac cần làm gì?
Do thời gian gây ra biến chứng chết người của amoniac rất ngắn nên phải cực kỳ khẩn trương khi có sự cố:
– Di chuyển ngay nạn nhân khỏi hiện trường; xảy ra bên ngoài phải vào nhà ngay, đóng chặt mọi cửa, tắt điều hòa.
– Xoa bóp tim ngoài lồng ngực và hô hấp nhân tạo nếu ngất.
– Cởi quần áo dính amoniac, cắt áo chui đầu, cho vào túi nilon buộc chặt.
– Rửa ngay amoniac trên da, rửa mắt, kính bằng xà phòng nhiều lần; không dùng chất tẩy.
– Nếu nuốt phải, nới lỏng ngay cà vạt, khăn, cổ áo; súc miệng nước lạnh nhiều lần; uống 1 – 2 chén sữa; không gây nôn; không cho uống các loại dầu, natri bicacbonat, nước giải khát có ga (để trung hòa); nếu nôn phải để đầu thấp, nghiêng phải.
An toàn hóa chất ethanol
Nguy cơ cháy khi làm việc với Ethanol
1. Xếp loại về tính cháy: Dễ cháy loại 3
2. Các mối nguy hại cụ thể phát sinh từ hóa chất: Không có.
3. Sản phẩm tạo ra khi bị cháy: Hỗn hợp hoặc chất rắn và chất lỏng hoặc hơi (khói); CO;
Ethanol cháy tạo ra ngọn lửa màu xanh lam, không có khói, có thể không nhìn thấy trong điều kiện ánh sáng bình thường.
4. Các tác nhân gây cháy, nổ: Sự phóng tĩnh điện; lửa trần; tia lửa.
5. Các chất dập cháy thích hợp và hướng dẫn biện pháp chữa cháy, biện pháp kết hợp
khác: Bọt chống cồn, phun nước hay sương. Chỉ sử dụng bột hóa chất khô, cacbon diôxyt, cát
hay đất cho các vụ hỏa hoạn nhỏ. Không nên đổ nước dập lửa vào môi trường nước khác.Không sử dụng vòi phun nước có áp lực để dập lửa. Giải tán những người không có nhiệm vụ ra khỏi khu vực có hỏa hoạn.
6. Phương tiện, trang phục bảo hộ cần thiết khi chữa cháy: Mang đầy đủ quần áo bảo vệ và dụng cụ thở có ôxy. Khi chữa cháy trong không gian kín phải dùng các thiết bị bảo hộ thích hợp,
bao gồm cả mặt nạ phòng độc.
7. Các lưu ý dặc biệt về cháy, nổ (nếu có): Tất cả các khu vực cất chứa đều phải trang bị các phương tiện chống cháy thích hợp. Làm mát cho các dụng cụ chứa lân cận bằng cách phun nước.
An toàn hóa chất hno3
Tỷ lệ J.T. Baker SAF-T-DATA (để tham khảo):
– Tiếp xúc: 4- Rất cao.
– Sức khỏe: 4- Cao (độc).
– Dễ cháy: 0 – Không cháy;
– Phản ứng: 3 – Cao;
Cảnh báo nguy hiểm khi tiếp xúc với hno3
Axit nitric là một chất oxy hóa mạnh, nguy hiểm. Nguy hiểm nhất là ở dạng lỏng loãng, tính độc và là một chất ăn mòn mạnh, đặc biệt là đối với hầu hết các kim loại, do đó nên chứa trong các thùng nhựa.
Lưu ý khi tiếp xúc, bảo quản, sử dụng:
– Lưu trữ trong thùng kín, lưu trữ tại nơi kho mát, riêng biệt và thông gió tốt, tránh ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp
– Tránh xa nơi có thể gây cháy, nơi có nguồn nhiệt nóng.
– Tránh nhiệt, độ ẩm và các chất tương khắc với hóa chất này hoặc chất dễ phản ứng với Axit nitric
– Sàn nhà phải chống lại được axit để tránh Acid nitric ăn mòn khi chảy ra ngoài
– Tuân thủ các cảnh báo và hướng dẫn sản phẩm. Các cảnh báo và hướng dẫn được lưu ý từ chính nhà sản xuất nên cần phải tuân thủ nghiêm ngặt
– Không lưu trữ cùng các chất mang tính kiềm, kim loại. Do là một axit cực mạnh nên chúng rất dễ phản ứng với các chất mang tính kiềm hay kim loại.
– Sử đụng đúng phương tiện bảo hộ cá nhân và thiết bị bảo hộ phù hợp theo giới hạn tiếp xúc. Trước khi tiếp xúc với hóa chất nên trang bị đầy đủ các phương tiện bảo hộ hóa chất như mũ, quần áo, găng tay, giày,…chống hóa chất.
An toàn hóa chất methanol
1. Mức xếp loại nguy hiểm Flammable Liquid 3 (nhóm 3)OSHA PEL – 200ppm / ACGIH TLV – 200ppm / ACGIH STEL – 250 ppm
2. Cảnh báo nguy hiểm :
– Cháy, nổ hoặc độc khi tiếp xúc
– Lưu ý khi tiếp xúc, bảo quản, sử dụng
Bạn có thể chủ động sắp xếp nhân sự tham gia học giáo trình huấn luyện an toàn hóa chất tại các cơ sở huấn luyện an toàn hóa chất, hiện nay có rất nhiều bài giảng an toàn hóa chất và các câu hỏi về an toàn hóa chất.
Nội dung khóa học huấn luyện an toàn hóa chất
Các yếu tố nguy hiểm trong sản xuất, kinh doanh, bảo quản, sử dụng hóa chất của cơ sở hoạt động hóa chất (cơ sở);
Biện pháp phòng ngừa, loại trừ, khắc phục sự cố tràn đổ, rò rỉ hóa chất; ngăn chặn, hạn chế nguồn gây ô nhiễm và lan rộng ra môi trường;biện pháp khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trường.
Các hóa chất nguy hiểm thuộc phạm vi quản lý và biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố: Tên hóa chất; đặc tính nguy hiểm; nhãn hóa chất; biện pháp phòng ngừa, xử lý, ứng phó khi có cháy, nổ, rò rỉ, phát tán hóa chất; các thông tin về độc tính, ảnh hưởng đến sinh thái, môi trường;
Quy trình pha chế, sử dụng hóa chất;quy định an toàn, quy trình vận hành, xử lý sự cố máy, thiết bị được giao;
Cách sử dụng, bảo quản, kiểm tra trang thiết bị an toàn, phương tiện, dụng cụ làm việc, trang thiết bị bảo vệ cá nhân phù hợp với vị trí công việc (bao gồm cả thiết bị phòng cháy và chữa cháy);
Quy trình ứng cứu khẩn cấp phù hợp vị trí công việc và cứu hộ, thoát nạn;
Phương pháp sơ cứu y tế, cấp cứu người bị nạn.
Sau khi hoàn thành khóa học bạn sẽ nhận được giấy chứng nhận an toàn hóa chất
Quy chuẩn kỹ thuật về khoảng cách an toàn hóa chất
Xác định khoảng cách an toàn đối với cơ sở hoạt động hóa chất nguy hiểm:
1. Bộ Công Thương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng và ban hành quy chuẩn kỹ thuật về khoảng cách an toàn cụ thể đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, cất giữ, sử dụng hóa chất nguy hiểm quy định tại Phụ lục IV Nghị định này.
2. Trách nhiệm thực hiện thiết lập khoảng cách an toàn
a) Các dự án đầu tư có hoạt động sản xuất, kinh doanh, cất giữ, sử dụng hóa chất nguy hiểm quy định tại Phụ lục IV Nghị định này được cơ quan có thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở sau ngày quy chuẩn kỹ thuật về khoảng cách an toàn có hiệu lực phải thiết lập khoảng cách an toàn đối với các điểm dân cư, công trình công cộng, di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, khu dự trữ thiên nhiên, vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển, khu bảo tồn loài sinh cảnh, khu bảo tồn biển, nguồn nước sinh hoạt trong báo cáo nghiên cứu khả thi;
b) Tổ chức, cá nhân không được xây dựng nhà ở và công trình khác trong phạm vi khoảng cách an toàn, trừ công trình chuyên dụng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép;
c) Tổ chức, cá nhân phải đảm bảo duy trì khoảng cách an toàn khi tiến hành lập quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch ngành, lựa chọn địa điểm xây dựng các khu công nghiệp, khu chế xuất, các dự án liên quan.
Tag: gì đào nhuộm tóc thí nghiệm tiếng anh ppt xét cục bảng tượng tập bản ký soát tài liệu lớp mẫu ty tnhh qcvn thao sách slide hồ thẻ tủ video tiêu hình yêu hoá hưng msds trắc 36 ghi tiểu luận tâm phiếu naoh hcl luật toluene cty quá mại cp xnk phần phạt xu thế khái niệm
Công Ty Hóa Chất Hanimex HANIMEX Chemical