Ví dụ chứng minh h2s có tính axit yếu
Hiđro sunfua tan trong nước tạo thành dung dịch axit rất yếu (yếu hơn axit cacbonic), có tên là axit sunfuhiđric (H2S).
Axit sunfuhiđric tác dụng với kiềm tạo nên 2 loại muối: muối trung hòa, như Na2S chứa ion S2− và muối axit như NaHS chứa ion HS−.
Ví dụ
H2S <——–> H+ + HS- Ka1 = 10^-7,02 , Ka2 = 10^-12,9 ( phân li ra S2- )
hoặc H2S + Fe ———-> không pư
Ví dụ về oxit axit tác dụng với oxit bazo
Na2O + CO2 → Na2CO3
CaO + CO2 → CaCO3↓
BaO + CO2 → BaCO3↓
Ví dụ về axit axetic
CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
CH3COOH + CaO → (CH3COO)2Ca + H2O
2CH3COOH + 2Na → 2CH3COONa + H2↑
2CH3COOH + CaCO3 → (CH3COO)2Ca + CO2↑ + H2O.
Ví dụ về axit một nấc
HCl -> H+ + Cl-
CH3COOH ↔ H+ + CH3COO-
Ví dụ về axit mạnh
Axit sunfuric đặc có nhiều mức oxi hóa như -2, 0, +4, +6 nên có tính axit mạnh, oxi hóa mạnh.
Tác dụng với kim loại sinh ra khí SO2, H2S.
Ví dụ:
5H2SO4 + 4Zn → 4ZnSO4 + H2S + 4H2O
2Al + 6H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
Ví dụ kim loại tác dụng với axit
Kim loại M đứng trước H trong dãy hoạt động hoá học tác dụng với dung dịch axit (HCl, H2SO4 loãng…) tạo thành muối có hoá trị thấp (đối với kim loại có nhiều hoá trị) và khí H2.
Kim loại + Axit loại 1 → Muối + H2
VD: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
Tag: các béo cho gốc lấy những amino bazơ gì chất của 10
Công Ty Hóa Chất Hanimex HANIMEX Chemical