Hợp chất hoá học có công thức Na2O. Nó được dùng trong gốm và thuỷ tinh, dù không phải ở dạng thô. Chất này tác dụng với nước tạo ra natri hiđroxit:
- Na2O + H2O → 2 NaOH
Các oxit kim loại kiềm M2O (M = Li, Na, K, Rb) đều kết tinh dưới dạng cấu trúc antiflorit. Trong cấu trúc này vị trí của các anion và cation được giữ giống với vị trí của CaF2, trong đó ion natri liên kết dạng tứ diện với 4 ion oxit và ion oxit liên kết dạng lập phương với 8 ion natri.
Điều chế
- 2 NaOH + 2 Na → 2 Na2O + H2
- Na2O2 + 2 Na → 2 Na2O
- 2 NaNO2 + 6 Na → 4 Na2O + N2
Hầu hết những phản ứng trên dựa vào phản ứng khử của natri với cái gì đó, liệu nó có phải là hiđroxit, peroxit hay nitrit không.
Đốt natri trong không khí cũng tạo ra Na2O và khoảng 20% natri peroxit Na2O2.
- 6 Na + 2 O2 → 2 Na2O + Na2O2
Bài tập ôn tập :
cho 15,5 gam natri oxit Na2O tác dụng với nước, thu được 0,5 lít dung dịch bazơ.
a) Viết phương trình hóa học và tính nồng độ mol của dung dịch bazơ thu được.
b) Tính thể tích dung dịch H2SO4 20% có khối lượng riêng 1,14 g/ml cần dùng để trung hòa dung dịch bazơ nói trên.
c) Tính nồng độ mol của các chất có trong dung dịch sau phản ứng
Lời giải:
nNa2O = m/M = 15,5/62 = 0,25 (mol)
a) PT: Na2O + H2O → 2NaOH
n: 0,25 → 0,5 (mol)
CM NaOH = n/V = 0,5/0,5 = 1 (M)
b) PT: 2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O
n: 0,5 → 0,25 → 0,25 → 0,5 (mol)
mH2SO4 = n x M = 0,25 x 98 = 24,5 (g)
mdd H2SO4 = mH2SO4 x 100% : C% = 24,5 x 100% : 20% = 122,5 (g)
D H2SO4 = mdd H2SO4/Vdd H2SO4 ⇒ Vdd H2SO4 = mdd H2SO4/D H2SO4 = 122,5/1,14 ≈107,456 (ml) ≈ 0,107 (lít)
c) Vdd mới = Vdd NaOH + Vdd H2SO4 = 0,5 + 0,107 ≈ 0,607 (lít)
CM Na2SO4 = n/Vdd mới = 0,25 : 0,607 ≈ 0,412 (M)
CM H2O = n/Vdd mới = 0,5 : 0,607 ≈ 0,824 (M)
Công Ty Hóa Chất Hanimex HANIMEX Chemical