Tìm hiểu về natri peoxit

Natri peoxit là chất rắn màu trắng, khi lẫn NaO2 thì có màu vàng, khi đun nóng Na2O2 vàng đậm dần do tạo NaO2 và phân hủy, nóng chảy dưới áp suất dư của O2

+ Điều chế bằng cách đốt Na trong không khí

Na + O2 –> Na2O2

+ Phân hủy ở 400 – 675 độ C trong chân không

2Na2O2→2Na2O+O2(k)

+ Bị phân hủy bởi nước và axit:

Na2O2+8H2O(k)→Na2O2.8H2O (ở 0oC)

Na2O2+2H2O→H2O2+2NaOH (ở nhiệt độ thường)

2Na2O2+2H2O→4NaOH+O2(k) (đun nóng)

Na2O2+2HCl(l)→2NaCl+H2O2 (nhiệt độ thường)
2Na2O2 + 2H2SO4 (l) —> 2Na2SO4 + 2H2O + O2(k) (đun nóng)
+ Na2O2 hấp thụ CO, CO2 trong không khí:

2Na2O2+2CO2→2Na2CO3+O2 (nhiệt độ thường)

Na2O2+CO→Na2CO3 (nhiệt độ thường)
***Natri supeoxit là chất rắn màu vàng cam, chất này khi đun nóng không nóng chảy mà phân hủy)

+ Khối lượng phân tử 54,99; khối lượng riêng 2,21.

Được điều chế bằng cách đốt Na2O2 ở áp suất cao, 450 – 500oC bằng phản ứng:

Na2O2 + O2 –> 2NaO2

+ Phản ứng mạnh với nước, axit, CO, CO2. Là chất oxi hóa mạnh

Ở nhiệt độ thường:

2NaO2(r)+H2O→NaOH(dd)+NaHO2(dd)+O2(k)

2NaHO2(dd)→2NaOH(dd)+O2(k)

2NaO2(r)+2HCl(loãng,nguội)→2NaCl(dd)+H2O2(dd)+O2(k)
2NaO2(r)+2CO2(k)→2Na2CO3+3O2(k)

Với nước đun nóng:

4NaO2(r)+2H2O→4NaOH+O2

Ở 100 độ C

2NaO2(r)+CO(k)→Na2CO3(r)+O2(k)

4NaO2(r)+3C(r)→2Na2CO3(r)+CO2(k)

NaO2(r)+Al(bột)→NaAlO2(r)

Nguồn: dayhoahoc.com

About admin

Công Ty Hoá Chất Hanimex - Hanimexchem.com Nhà nhập khẩu và phân phối các loại hóa chất công nghiệp , dung môi công nghiệp
Địa chỉ văn phòng : Số 01 - TT29 -Khu đô thị mới Văn Phú - P. Phú La - Hà Đông - Hà Nội
  • Phòng bán hàng: Mobile / Zalo : 0966.694.823
  • Email :thanhdat@hanimexchem.com
    Website : Hanimexchem.com