Nước Thải Y Tế Là Gì -Tìm Hiểu Về Nước Thải Y Tế

Nước thải y tế là gì

Nước thải y tế là gì – là phần nước được thải ra trong mọi lĩnh vực y tế. Những ngành như sản xuất dược phẩm, dụng cụ y tế, sản phẩm dùng cho y tế đều tạo ra ít nhiều nước thải y tế. Chính vì thế mà thành phần, cấu tạo có trong nước thải y tế vô cùng đa dạng và phức tạp.

Các hợp chất, hóa chất, tạp chất và nhiều loại vi khuẩn đều có mặt trong chất thải y tế. Đặc biệt là những vi khuẩn gây bệnh đang nằm trong người bệnh sẽ đi theo nước thải y tế truyền vào người khỏe. Vì thế cần phải xử lý, tiêu diệt bớt các yếu tố độc hại trước khi thải ra bên ngoài. Đây là cách tốt nhất để hạn chế tỷ lệ người bệnh đang ngày càng tăng cao.

Những ảnh hưởng từ nước thải y tế

Khi nghĩ đến nước thải y tế là gì thì đa số mọi người đều có tâm lý lo sợ nếu vô tình tiếp xúc phải. Bởi trong mọi lĩnh vực y tế thì tại các bệnh viện, những ca phẫu thuật, điều trị cho người bệnh thì lượng nước thải ra chiếm tỷ lệ cao. Các yếu tố gây bệnh cũng xuất hiện trong phần nước thải này. Dưới đây là những ảnh hưởng đến từ nước thải y tế.

Sức khỏe con người

Nếu chúng ta không hay biết mình đã tiếp xúc với nước thải y tế chưa xử lý thì sau thời gian ngắn sức khỏe sẽ có dấu hiệu giảm sút. Nguyên nhân chính làm sức khỏe bị ảnh hưởng chủ yếu là từ các vi khuẩn gây bệnh. Chúng ta không thể nhìn thấy bằng mắt thường và yếu tố gây bệnh này nhiễm vào cơ thể bằng nhiều cách khác nhau.

Môi trường sống xung quanh

Gây ra tác hại với môi trường sống xung quanh chủ yếu là từ mọi loại nước thải y tế. Phần nước này vô tình thải ra bên ngoài mà không qua xử lý sẽ làm ảnh hưởng đến môi trường. Bao gồm nguồn đất, nguồn nước, bầu không khí, cây cối, động vật xung quanh đều bị tác động. Tất cả đều có nguy cơ mang hóa chất độc hại, vi khuẩn gây bệnh bên trong. Con người vô tình tiếp xúc sẽ ảnh hưởng lên sức khỏe.

Tạo ra mầm bệnh lâu dài

Ảnh hưởng của nước thải y tế là gì về lâu dài chính là mầm bệnh tiềm ẩn. Những động vật như cá, tôm tép hay rau củ tiếp xúc với nguồn nước thải y tế là yếu tố gây bệnh mang theo vi khuẩn bệnh, hóa chất độc hại. Nếu con người vô tình ăn những thực phẩm này vào người thì cũng đồng nghĩa là tạo ra mầm bệnh. Bệnh có thể phát ra sau vài năm hay chỉ trong thời gian ngắn tùy từng tình trạng.

Quy chuẩn nước thải y tế

Nước thải y tế phải được xử lý và khử trùng trước khi thải ra môi trường.

Giá trị tối đa (Cmax) cho phép của các thông số và các chất gây ô nhiễm trong nước thải y tế khi thải ra nguồn tiếp nhận được tính như sau:

C­max = C x K

  • Trong đó:
  • C là giá trị của các thông số và các chất gây ô nhiễm, làm cơ sở để tính toán Cmax, quy định tại Bảng 1.
  • K là hệ số về quy mô và loại hình cơ sở y tế, quy định tại Bảng 2
  • Đối với các thông số: pH, Tổng coliforms, Salmonella, Shigella và Vibrio cholera trong nước thải y tế, sử dụng hệ số K = 1.

GIÁ TRỊ CỦA HỆ SỐ K

Bảng 2. Giá trị của hệ số K

Loại hình Quy mô Giá trị hệ số K
Bệnh viện ≥ 300 giường 1,0
< 300 giường 1,2
Cơ sở khám,chữa bệnh khác 1,2

Cách xử lý nước thải y tế

Các loại nước thải bệnh viện từ các khu phát sinh trong quá trình sản xuất được thu gom tập trung về hố thu tập trung, từ đố nước được chảy vào bể điều hòa để tham gia quá trình xử lý chính thông qua hệ thống xử lý nước thải bệnh viện sau:

1. Bể thu gom và tách mỡ

Nước thải phát sinh từ bệnh viện sẽ theo đường ống dẫn vào bể này sau đó sẽ từ bể thu gom sẽ được bơm qua bể điều hòa.

2. Bể điều hòa

Đây là bể tiếp nhận nước thải để chuẩn bị cho quá trình xử lý chính. Bể có nhiệm vụ điều hòa lưu lượng và nồng độ nước thải, chế độ làm việc ổn định và liên lục có công trình xử lý, tránh hiện tượng hệ thống xử lý bị quá tải. Nước thải trong bể điều hòa được sục khí liên tục từ máy thổi khí và hệ thống đĩa phân phối khi nhằm tránh hiện tượng yếm khí dưới đáy bể

3. Bể UASB 

Bể này có ưu điểm chính của bể UASB là có khả năng xử lý các loại nước thải có hàm lượng BOD, COD cao đặc biệt là nướ thải dược phẩm. Việc xử lý nước thải bằng UASB là quá trình xử lý sinh học kỵ khí, trong đó nước thải sẽ được phân phối từ dưới lên và được khống chế vận tốc phù hợp để xử lý nước thải bệnh viện nhanh chóng và hiệu quả mới.

4. Bể sinh học MBBR

Phương pháp sinh học hiếu khí sử dụng nhóm vi sinh vật hiếu khí, hoạt động trong điều kiện cung cấp oxy liên tục. Quá trình phân hủy các chất hữu cơ nhờ vi sinh vật gọi là quá trình oxy hóa sinh hóa.

5. Bể khử trùng

Nguồn nước thải sau khi xử lý bằng phương pháp sinh học còn hàng triệu vi khuẩn trong 100ml. Khi có Chlorine vào nước, dưới tác dụng chảy rối do cấu tạo vách ngăn của bể và Chlorine là có tính oxi hóa mạnh mẽ khuếch tán xuyên qua vỏ tế bào vi sinh vật gây phản ứng khiến vi sinh vật bị tiêu diệt.

6. Bể lắng

Ở bể này sé diễn ra quá trình tách bùn hoạt tính và nước thải đã qua xử lý sinh học. Nước sau khi lắng tiếp tục được dẫn qua bể trung gian chứa bùn để bơm vào hế thống lọc áp lực. Phần bùn cặn lắng xuống đáy bể sẽ được bơm tuần hoàn lại bể hiếu khí, một phần bùn dư được thải bỏ định kỳ qua bể chứa bùn.

7. Bể lọc áp lực

Bể lọc áp lực có tác dụng loại bỏ toàn bộ hàm lượng chất rắn lơ lửng có trong nước thải mà không lắng được bởi quá trình lắng thông thường.

8. Bể chứa bùn

Lượng bùn từ bể lắng được thu gom dẫn về bể chứa bùn trước khi đem thải bỏ định kỳ theo đúng quy định của pháp luật. Phần nước sau khi tách bùn có chất lượng thấp sẽ đưa tuần hoàn lại bể điều hòa để tiếp tục xử lý.

Quy trình xử lý nước thải bệnh viện hiệu quả

 1. Sơ đồ quy trình xử lý nước thải bệnh viện

Diễn giải quy trình xử lý nước thải bệnh viện

– Nước thải bệnh viện theo mạng lưới thoát nước riêng sẽ được dẫn đến hồ thu. Trước khi vào hố thu, nước thải được dẫn qua thiết bị lọc rác thô nhằm loại bỏ các chất rắn có kích thước lớn ra khỏi nước thải để đảm bảo sự hoạt động ổ định của các công trình xử lý tiếp theo. Qua quá trình này nước sẽ được bơm sang bể điều hòa.

– Nước được xử lý chuyển sang bể điều hòa máy khuấy trộn chìm sẽ hòa trộn đồng đều nước thải trên toàn diện tích bể, ngăn ngừa hiện tượng cặn ở bể ra mùi khó chịu, đồng thời có chức năng điều hòa lưu lượng và nồng độ nước thải đầu vào. Nước thải được bơm từ bể điều hòa vào bể UASB.

– Tại bể UASB, các vi sinh vật kỵ khí sẽ phân hủy các chất hữu cơ có trong nước thải các chất vô cơ ở dạng đơn giản và khí Biogas như CO2, CH4, H2S, NH3

– Sau bể UASB nước thải được dẫn qua cụm bể anoxic và MBBR. hai bể này kết hợp là bước tiến của kỹ thuật xử lý nước thải y tế.  Với diện tích tiếp xúc từ 350 m2 – 400m2/m3. nhờ vậy sự trao đổi chất nitrat diễn ra nhanh hơn nhờ vào mật độ vi sinh lớn, tập trung vào giá thể lưu động. Vi sinh được di động khắp nơi trong bể lúc xuống lúc lên. Vì thế các sinh vật đã có nơi để bán dính trong bể nên chúng ta không cần sử dụng đến bể lắng sinh học nữa, mà chỉ cần lọc thô rồi khử trùng nước.

– Tiếp theo nước được bơm lên bể lọc áp lực gồm các lớp vật liệu như: Sỏi đỡ, cát thạch anh và than hoạt tính để loại bỏ các hợp chất, hữu cơ hòa tan, các nguyên tố dạng vết, những chất khó hoặc không phân giải sinh học.

– Nước sau khi lọc qua bể lọc áp lực được yêu cần xả thải vào nguồn tiếp nhận theo quy định hiện hành của pháp luật. Bùn, cặn bẩn ở bể chứa bùn được gom lại bơm qua máy ép bùn băng tải để lọc bỏ nước, giảm khối tích bùn.

– Tại bể chứa bùn, không khí được cấp và bể để tránh mùi hôi sinh ra do sự phân hủy sinh học các chất hữu cơ.

Hiện nay để đảm bảo chất lượng xử lý nước thải bệnh viện phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Nhìn chung các nguồn thải trên đều mang mầm bệnh rất lớn và khả năng lây nhiễm rất cao cho con người và môi trường xung quanh. Do vậy việc thu gom và xử lý nước thải để nước thải bệnh viện là việc làm hết sức cần thiết ở mỗi quốc gia.

 

 

 

 

Tag: nghệ 28 tp hcm qcvn trạm báo khái niệm phòng nha khoa nào quan trắc quản tổng

About admin

Công Ty Hoá Chất Hanimex - Hanimexchem.com Nhà nhập khẩu và phân phối các loại hóa chất công nghiệp , dung môi công nghiệp
Địa chỉ văn phòng : Số 01 - TT29 -Khu đô thị mới Văn Phú - P. Phú La - Hà Đông - Hà Nội
  • Phòng bán hàng: Mobile / Zalo : 0966.694.823
  • Email :thanhdat@hanimexchem.com
    Website : Hanimexchem.com