Bài 1 (trang 168 SGK Hóa 12): Viết bản mô tả tường trình
Thí nghiệm 1: Điều chế FeCl2.
– Thực hiện thí nghiệm
+ Cho 1 mẩu đinh sắt đã đánh sạch vào ống nghiệm
+ Dót 1 vài giọt HCL
+ Đun nhẹ và quan sát
– Hiện tượng: Phản ứng xảy ra, bọt khí ra từ từ, khi đun nóng bọt khí thoát ra nhanh hơn và dung dịch có màu xanh nhạt.
Khi kết thúc phản ứng, màu của dung dịch chuyển sang màu vàng
Lý giải hiện tượng
+ Fe phản ứng với HCl và phản ứng xảy ra nhanh hơn ở nhiệt độ cao. 1 thời gian sau một phần Fe2+ bị oxi hóa trong không khí → Fe3+ nên dung dịch chuyển từ màu xanh màu vàng
PTHH: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
2FeCl2 + O2 + 2HCl → 2FeCl3 + H2O
Thí nghiệm 2: Thử tính oxi hóa của K2Cr2O7.
– Tiến hành thí nghiệm:
+ Cho 1 đinh sắt đã cạo sạch vào ống nghiệm chứa 1 ít dung dịch H2SO4 từ đó sẽ tạo ra dung dịch FeSO4
+ Nhỏ chầm chậm dung dịch K2Cr2O7 vào dd FeSO4 vừa điều chế được.
+ Lắc ống nghiệm và theo dõi hiện tượng.
– Hiện tượng: Màu da cam của dd K2Cr2O7 thay thế dần dần bằng màu vàng của (Fe2+ → Fe3+)
PTHH: Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
6FeSO4 + K2Cr2O7 + 7H2SO4 → 3Fe2(SO4)3 + K2SO4 + Cr2(SO4)3 + 7H2O
Thí nghiệm 3: Điều chế Fe(OH)2.
– Tiến hành thí nghiệm:
+ Lấy dung dịchFeCl2 điều chế ở TN1 cho tác dung với dung dịch NaOH theo trình tự sau:
Đun sôi dung dịch NaOH trong ống nghiệm để đẩy hết khí oxi hòa tan trong dd.
Rót thật nhanh 2ml dung dịch FeCl2 vào dung dịch NaOH
– Hiện tượng:
Lúc đầu kết tủa xuất hiện màu trắng xanh. Để lâu thấy xuất hiện kết tủa màu vàng rồi sau đó đến cuối buổi chuyển sang màu nâu Fe(OH)3.
– Giải thích:
Muối sắt(II) phản ứng với NaOH tạo ra kết tủa trắng xanh Fe(OH)2. Sau 1 thời gian Fe(OH)2 bị oxi hóa thành Fe(OH)3. Kết tủa màu vàng là hỗn hợp Fe(OH)2 và Fe(OH)3 rồi tiếp tục chuyển hẳn sang màu nâu là Fe(OH)3 khi đã oxi hóa hết Fe(OH)2.
PTHH:
FeCl2 + NaOH → Fe(OH)2 ↓ trắng xanh + NaCl
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)2↓ đỏ nâu
Tag: tap giai bai 12 hoc học12 39 bt sbt học
Công Ty Hóa Chất Hanimex HANIMEX Chemical