Ôn Tập Về Axit Sunfuric Đặc Nóng

 Axit Sunfuric đặc nóng (H2SO4 đặc nóng) tác dụng với kim loại hoặc hỗn hợp oxit kim loại

1. Phương pháp:

– PTPƯ tổng quát: M + H2SO4 → Mx(SO4)y + {SO2 , H2S , S} + yH2O

– Các sản phẩm khử có thể có của phản ứng: {SO2 , H2S , S}

– Lưu ý: Al, Fe, Cr thụ động (không phản ứng) với H2SO4 đặc nguội

* Như vậy, ta có:

+ Số mol H2SO4 (môi trường ≡ tham gia tạo muối) = số mol gốc SO42- trong muối Mx(SO4)y = ½(số electron trao đổi x số mol sản phẩm khử)

+ Số mol H2SO4 (đóng vai trò chất oxi hoá ≡ tham gia tạo sản phẩm khử ) = số mol nguyên tử S trong sản phẩm khử

+ Tổng số mol H2SO4 (tham gia pư) = số mol H2SO4 (môi trường) + số mol H2SO4 (đóng vai trò chất oxi hoá)

a) Tính khối lượng của muối:

 mmuối = mKL pư + mSO42- trong muối 

mSO42- trong muối = ½(6ns + 2nSO2 + 8nH2S).96

mmuối = mKL pư + ½(6ns + 2nSO2 + 8nH2S).96

– Lưu ý: sản phầm khử nào không có trong phản ứng thì số mol=0

b) Tính số mol axit phản ứng

nH2SO4 = 4nS + 2nSO+ 5nH2S

– Lưu ý: sản phầm khử nào không có trong phản ứng thì số mol=0

c) Tìm sản phẩm khử

A + H2SOa đặc → A2(SO4)a + sp khử Sx (SO2 , S, H2S)

B + H2SOa đặc → B2(SO)b + sp khử Sx (SO2 , S, H2S)

C + H2SOa đặc → C2(SO4)c + sp khử Sx (SO2 , S, H2S)

– Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có (với a,b,c là số electron kim loại nhường):

a.nA + b.nB + c.nC = 6ns + 2nSO2 + 8nH2S

– Với iKL = số oxi hóa cao nhất của kim loại, thì

iA.nA + iB.nB + iC.nC = (6-x).nspk

(ispk = (6-x) ⇐ iSO2 = 2; iS = 6; iH2S = 8)

Bài tập vận dụng kim loại (oxit kim loại) tác dụng axit sunfuric đặc nóng

Bài tập 1: Cho 15,82 gam hỗn hợp Al, Fe, Cu tác dụng hết với dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được dung dịch A và 9,632 lít khí SO2 ở đktc. Cô cạn dung dịch A sẽ thu được số m gam muối khan, tìm m?

* Lời giải:

– Theo bài ra, nSO2 = 9,632/22,4 = 0,43(mol).

– Áp dụng công thức trên ta có: mmuối = mKL pư + ½(2nSO2).96

⇒ mmuối = 15,82 + (½)2.0,43.96 = 15,82 + 41,28 = 57,1(g).

Bài tập 2: Cho 13,428 gam một kim loại M tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được V lít khí H2S ở đktc và dung dịch A. Cô cạn dung dịch A thu được 66,24 gam muối khan. Tìm V?

* Lời giải:

– Áp dụng công thức: nH2S = ¼.nSO42- trong muối

⇒ VH2S = 0,1375.22,4 = 3,0807 (lít).

Bài tập 3: Cho 18 gam kim loại M tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được 3,36 lít khí SO2 (ở đktc) 6,4 gam S và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được số m gam muối khan, tính m?

* Lời giải:

– Theo bài ra: nSO2 = 3,36/22,4 = 0,15(mol); nS = 6,4/32 = 0,2(mol).

– Ta có: nSO42- trong muối = ½(6ns + 2nSO2) = nSO2 + 3nS = 0,15 + 3.0,2 = 0,75(mol).

– Áp dụng công thức: mmuối = mKL pư + mSO42- trong muối = 18 + 0,75.96 =90(g).

Bài tập 4: Hoà tan hoàn toàn 12,9 gam hỗn hợp A gồm Zn và một kim loại M hoá trị II vào dung dịch H2SO4 đặc thu được 4,144 lít (đktc) hỗn hợp gồm SO2 và H2S có tỉ khối so với hiđro bằng 31,595. Tìm số mol axit H2SO4 đặc đã phản ứng.

* Lời giải:

– Gọi x, y lần lượt là số mol SO2 và H2S

– Theo bài ra, ta có: x + y = 4,144/22,4 = 0,185(mol).  (*)

– Tỉ khối so với H2 = 31,595, ta có: 64x + 34y = 2(x+y).31,595 = 63,19(x+y)

⇒ 64x – 63,19x + 34y – 63,19y = 0

⇒ 0,81x – 29,19y = 0  (**)

– Giải hệ (*) và (**) ta được: x = 0,18(mol); y = 0,005(mol)

– Áp dụng công thức: nH2SO4 = 2nSO+ 5nH2S = 2.0,18 + 5.0,005 = 0,385(mol).

Bài tập 5: Cho 45 gam hỗn hợp Zn và Cu tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 đặc nóng 98% thu được 15,68 lít khí SO2 (đktc). Tính khối lượng dung dịch H2SO4 đã dùng?

* Lời giải:

– Theo bài ra, ta có: nSO2 = 15,68/22,4 = 0,7(mol).

– Áp dụng công thức: nH2SO4 = 2nSO2 = 2.0,7 = 1,4(mol).

– Từ công thức tính C% H2SO4 ta có: 

Bài tập 6: Cho 2,52 gam hỗn hợp gồm Al và Mg trộng theo tỉ lệ mol là 2:3 tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc thì thu được muối sunfat và 0,03 mol một chất khử duy nhất chứa lưu huỳnh. Xác định sản phẩm khử?

* Lời giải:

– Gọi x và y là số mol của Al và Mg trong 2,52g hỗn hợp, ta có: 27x + 24y = 2,52  (1)

– Tỉ lệ mol là 2:3 nên ta có: x/y = 2/3 ⇒ 3x = 2y  (2)

– Giải hệ pt (1) và (2) ta được: x = 0,04(mol); y = 0,06(mol).

⇒ nAl = 0,04 và nMg = 0,06(mol)

– Gọi a là số oxi hoá của lưu huỳnh S trong chất khử thu được, áp dụng công thức:

iA.nA + iB.nB + iC.nC = 6ns + 2nSO2 + 8nH2S

⇔ 3.0,04 + 2.0,06 = 0,03(6-a)

⇔ a = -2 ⇒ Vậy chất khử là H2S

Bài tập 7: Cho 9,6 gam Mg tác dụng hết với dung dịch H2SO4 đặc thấy có 49 gam axit phản ứng thu được muối, sản phẩm khử X và nước. Xác định X?

* Lời giải:

– Theo bài ra, ta có: nMg = 9,6/24 = 0,4(mol), nH2SO4 = 49/98 = 0,5(mol).

⇒ nSO42- muối = nMg = 0,4(mol) ⇒ nS (sp khử) = 0,5 – 0,4 = 0,1(mol).

– Gọi a là số oxi hoá của lưu huỳnh S trong chất khử thu được, áp dụng công thức:

2.nMg = nS(6-a) ⇔ 2.0,4 = 0,1(6-a) ⇔ a = -2

⇒ Vậy sản phẩm khử là: H2S

Bài Tập 8:

Khi pha loãng H2SO4 cần làm như sau:

A. Cho từ từ H2SO4 đặc vào nước và khuấy đều

B. Cho từ từ nước vào H2SO4 đặc và khuấy đều

C. Cho nước và axit đồng thời

D. Lấy 2 phần nước pha với một phần axit.

Lời giải:
Đáp án: A

H2SO4 đậm đặc rất háo nước. Khi tan vào nước tỏa ra một nhiệt lượng lớn. Nếu cho H2O vào axit khi đó nước sẽ sôi tức thời và bắn tung tóe ra ngoài mang theo axit, sẽ gây bỏng. Do đó, phải cho H2SO4 vào nước và khuấy từ từ để nhiệt tản dần khắp dung dịch

Bài Tập 9:

Cho phương trình phản ứng hóa học:

H2SO4 đặc + 8HI → 4I2 + H2S + 4H2O

A. H2SO4 là chất oxi hóa, HI là chất khử

B. HI là chất oxi hóa

C. I2 oxi hóa H2S thành H2SO4 và nó bị khử thành HI

D. I2 khử H2S thành H2SO4 và nó bị khử thành HI.

Đáp án: A

 

Tag: về violet bạc hòa h2so4 bazo nitric chuyên đề những sắt nhóm học đun nhôm đường fe2o3 mno2 hcl riêng mạnh magie hno3

About admin

Công Ty Hoá Chất Hanimex - Hanimexchem.com Nhà nhập khẩu và phân phối các loại hóa chất công nghiệp , dung môi công nghiệp
Địa chỉ văn phòng : Số 01 - TT29 -Khu đô thị mới Văn Phú - P. Phú La - Hà Đông - Hà Nội
  • Phòng bán hàng: Mobile / Zalo : 0966.694.823
  • Email :thanhdat@hanimexchem.com
    Website : Hanimexchem.com