Ôn tập bài tập trắc nghiệm Oxi, Lưu huỳnh có đáp án

Câu 1: Ở nhiệt độ thường

A. O2 không oxi hóa được Ag, O3 oxi hóa được Ag.

B. O2 oxi hóa được Ag, O3 không oxi hóa được Ag.

C. cả O2 và O3 đều không oxi hóa được Ag.

D. cả O2 và O3 đều oxi hóa được Ag.

Đáp án A

Câu 2: Phương trình hóa học nào sau đây sai?

A. KMnO4 Hóa học lớp 10 | Lý thuyết và Bài tập Hóa 10 có đáp án K + Mn + 2O2

B. 2KClO3 Hóa học lớp 10 | Lý thuyết và Bài tập Hóa 10 có đáp án 2KCl + 3O2

C. 2Ag + O3 → Ag2 O + O2

D. C2 H5 OH + 3O2 Hóa học lớp 10 | Lý thuyết và Bài tập Hóa 10 có đáp án 2CO2 + 3H2 O

Đáp án A

Câu 3: Cặp chất nào sau đây không tác dụng được với nhau?

A. Ag và O3     B. CO và O2     C. Mg và O2     D. CO2 và O2

Đáp án D

Câu 4: Hơi thủy ngân rất dộc, bởi vậy khi làm vỡ nhiệt kế thủy ngân thì chất bột được dùng để rắc lên thủy ngân rồi gom lại là

A. vôi sống.     B. cát.     C. muối ăn.     D. lưu huỳnh.

Đáp án D

Câu 5: Nguyên tử S đóng vai trò vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa trong phản ứng nào sau đây?

A. 4S + 6NaOH (đặc) Hóa học lớp 10 | Lý thuyết và Bài tập Hóa 10 có đáp án 2Na2 S + Na2 S2O3 +3H2 O

B. S + 3F2 Hóa học lớp 10 | Lý thuyết và Bài tập Hóa 10 có đáp án SF6

C. S + 6HNO3 (đặc) Hóa học lớp 10 | Lý thuyết và Bài tập Hóa 10 có đáp án H2SO4 + 6NO2 + 2H2 O

D. S + 2Na Hóa học lớp 10 | Lý thuyết và Bài tập Hóa 10 có đáp án Na2 S

Đáp án A

Câu 6: Trộn sắt bột và lưu huỳnh bột rồi cho vào ống nghiệm khô. Đun ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn, một lúc sau hỗn hợp cháy đỏ. Sản phẩm tạo thành là

A. sắt(II) sunfua có màu nâu đỏ.

B. sắt(II) sunfua có màu xám đen.

C. sắt(III) sunfua có màu nâu đỏ.

D. sắt(III) sunfua có màu xám đen.

Đáp án B

Câu 7: : Một mẫu khí thải (H2 S, NO2, SO2, CO2) được sục vào dung dịch CuSO4, thấy xuất hiện kết tủa màu đen. Hiện tượng này do chất nào có trong khí thải gây ra?

A. H2 S     B. NO2     C. SO2     D. CO2

Đáp án A

Câu 8: Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng?

A. Al     B. Mg     C. Na     D. Cu

Đáp án D. Cu

Câu 9: Dung dịch H2SO4 loãng phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào trõng dãy chất nào sau đây?

A. Al2 O3, Ba(OH) 2, Ag

B. CuO, NaCl, CuS

C. FeCl3, MgO, Cu

D. BaCl2, Na2 CO3, FeS

Đáp án D

Câu 10: Thuốc thử nào sau đây dùng để phân biệt khí H2 S với khí CO2?

A. dung dịch HCl

B. dung dịch Pb(NO32

C. dung dịch K2 SO4

D. dung dịch NaCl

Đáp án B

Câu 11: Để phân biệt SO2 và CO2 chỉ cần dùng thuốc thử là

A. dung dịch Ba(OH) 2

B. CaO

C. dung dịch NaOH

D. nước brom

Đáp án D

Câu 12: Để loại bỏ các khí HCl, CO2 và SO2 có lẫn trong khí N2, người ta sử dụng lượng dư dung dịch

A. NaCl     B. CuCl2     C. Ca(OH) 2     D. H2SO4

Đáp án C

Câu 13. Chỉ dùng thêm một thuốc thử hãy phân biệt các ung dịch sau: BaCl2, MgSO4, Na2SO3, KNO3, K2S.

Đáp án:

Trích mỗi dung dịch một ít làm mẫu thử

Cho dung dịch H2SO4 lần lượt vào các mẫu thử trên

    – Mẫu thử nào tạo kết tủa trắng là BaCl2

BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 ↓+ 2HCl

    – Mẫu thử nào tạo khí mùi hắc là Na2SO3

Na2SO3 + H2SO4 → Na3SO4+ SO2 ↑+ H2O

    – Mẫu thử tạo mùi trứng thối là K2S

K2S + H2SO4 → K2SO4 + H2S↑

Cho dung dịch BaCl2 vừa mới nhận được lần lượt vào hai mẫu thử còn lại:

    – Mẫu thử nào tạo kết tủa trắng là MgSO4

BaCl2 + MgSO4 → BaSO4↓ + MgCl2

    – Mẫu thử không có hiện tượng gì là KNO3 )

Câu 14. Chỉ dùng nước và một hóa chất khác làm thuỗ thử, hãy phân biệt các chất bột sau: NaCl, CaCO3, Na2S, K2SO3 , Na2SO4

Đáp án:

Cho H2O lần lượt vào các mẫu thử trên

    – Mẫu thử không tan trong nước là CaCO3

    – Các mẫu thử còn lại ta: NaCl, Na2S, K2SO3, Na2SO4

Cho dung dịch HCl dư lần lượt vào các mẫu thử tan.

    – Mẫu thử tạo khí mùi trứng thối là Na2S

Na2S +2 HCl → 2NaCl + H2S↑

    – Mẫu thử tạo khí mùi hắc là K2SO3

K2SO3 +2 HCl → 2KCl+ SO2↑+ H2O

    – Hai chất không có hiện tượng gì là : NaCl và Na2SO4 (nhóm 1)

Cho dung dịch HCl dư vào chất không tan trong nước, sau đó lây dung dịch vừa thu được lần lượt tác dụng với 2 chất nhóm 1.

    – Mẫu thử tạo kết tảu trắng là Na2SO4

CaCl2 + Na2SO4 → CaSO4 + 2NaCl

    – Mẫu thử không có hiện tượng gì là NaCl

Câu 15: Cho phương trình hóa học: aS + bH2SO4 (đặc) → cSO2 ↑ + dH2O

Tỉ lệ a:b là

A. 1:1     B. 2:3     C. 1:3     D. 1:2

Đáp án:

Đáp án D

Câu 16: Hoàn thành chuỗi các phản ứng sau, Ghi rõ điều kiện nếu có:

Hóa học lớp 10 | Lý thuyết và Bài tập Hóa học 10 có đáp án

Đáp án:

1) 2H2S + 3O2 dư Hóa học lớp 10 | Lý thuyết và Bài tập Hóa 10 có đáp án 2SO2 + 2H2O

2) SO2 + NaOH → Na2SO3 + H2O

3) 2Na2CO3 + Cl2 + 2H2O → Na2SO4 + 2HCl + H2SO4

4) Na2SO4 + BaCl2 → 2NaCl + BaSO4

5) 2NaCl + 2H2Hóa học lớp 10 | Lý thuyết và Bài tập Hóa 10 có đáp án 2NaOH + Cl2 + H2

6) Cl2 + SO2 + 2H2O → 2HCl + H2SO4

7) Cu + 2H2SO4 đặc Hóa học lớp 10 | Lý thuyết và Bài tập Hóa 10 có đáp án CuSO4 + SO2 + H2O

8) 2H22S + SO2 → 3S + 2H2O

Câu 17: Xác định các chất và hoàn thành các phương trình phản ứng sau:

FeS + A → B(khí) + C

B + CuSO4 → D↓đen + E

B + F → G↓vàng + H

C + JKhí → L

L + KI → C + M + N

Đáp án:

A: HCl; B: H2S; C: FeCl2 ; D: CuS ; E: H2SO4; G: S; H: H2O; J: Cl2; L: FeCl3; M:KCl; N: I2

FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S↑

H2S + CuSO4 → CuS↓+ H2SO4

2H2S + SO2 → 3S↓ + 2H2O

2FeCl2 +Cl2 → 2FeCl3

FeCl3 + 2KI → 2FeCl2 + 2KCl + I2

Câu 18: KMnO4 → Cl2 → NaClO3 → O2 → SO2 → SO3 → H2SO4

Đáp án:

2KMnO4 + 16HCl Hóa học lớp 10 | Lý thuyết và Bài tập Hóa 10 có đáp án 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O

3Cl2+ 6NaOH Hóa học lớp 10 | Lý thuyết và Bài tập Hóa 10 có đáp án 5NaCl + NaClO3 + 3H2O

2NaClO3 Hóa học lớp 10 | Lý thuyết và Bài tập Hóa 10 có đáp án 2NaCl + 3O2

O2 + S Hóa học lớp 10 | Lý thuyết và Bài tập Hóa 10 có đáp ánSO2

2SO2 + O2 Hóa học lớp 10 | Lý thuyết và Bài tập Hóa 10 có đáp án 2SO3

SO3 + H2O → H2SO4

Câu 19: Đốt cháy hoàn toàn 17,4 gam hỗn hợp Mg và Al trong khí oxi (dư) thu được 30,2 gam hỗn hợp oxit. Thể tích khí oxi (đktc) đã tham gia phản ứng là

A. 17,92 lít.     B. 8,96 lít.     C. 11,20 lít.     D. 4,48 lít.

Đáp án:

Đáp án B

Bảo toàn khối lượng: Hóa học lớp 10 | Lý thuyết và Bài tập Hóa 10 có đáp án = 0,4 (mol)

⇒ V = 0,4.22,4 = 8,96 (lít)

Câu 20: Oxi hóa hoàn toàn m gam kim loại X cần vừa đủ 0,25m gam khí O2. X là

A. Al     B. Fe     C. Cu     D. Ca

Đáp án:

Đáp án C

Chọn m = 32 gam ⇒ Hóa học lớp 10 | Lý thuyết và Bài tập Hóa 10 có đáp án = 0,25 (mol)

Bảo toàn electron ⇒ Hóa học lớp 10 | Lý thuyết và Bài tập Hóa 10 có đáp án = 0,25.4 ⇒ X=32n ⇒ n=2; X=64 (Cu)

Câu 21: Nhiệt phân hoàn toàn 31,6 gam KMnO4, thu được V lít O2 (đktc). Giá trị của V là

A. 2,24     B. 1,12     C. 4,48     D. 8,96

Đáp án:

Đáp án A

Hóa học lớp 10 | Lý thuyết và Bài tập Hóa 10 có đáp án = 0,2 (mol)

2KMnO4 Hóa học lớp 10 | Lý thuyết và Bài tập Hóa 10 có đáp án K2MnO4 + MnO2+ O2

(mol) 0,2 0,1

⇒ V = 0,1.22,4 = 2,24 (lít)

Câu 22: Thêm 3 gam MnO2 vào 197 gam hỗn hợp X gồm KCl và KClO3. Trộn kĩ và đun hỗn hợp đến phản ứng hoàn toàn, thu được chất rắn cân nặng 152 gam. Khối lượng KCl trong 197 gam X là

A. 74,50 gam.     B. 13,75 gam.     C. 122,50 gam.     D. 37,25 gam.

Đáp án:

Đáp án A

Bảo toàn khối lượng:mO2 = 3 + 197 – 152 = 48 (gam)

⇒ Hóa học lớp 10 | Lý thuyết và Bài tập Hóa 10 có đáp án = 1,5 (mol)

2KClO3 Hóa học lớp 10 | Lý thuyết và Bài tập Hóa 10 có đáp án 2KCl + 3O2

(mol) 1,0 1,5

⇒ mKCl = 197 – 1.122,5 = 74,5 (gam)

Câu 23. Đốt cháy hoàn toàn 12,8 gam lưu huỳnh. Khí sinh ra được hấp thụ hết bởi 150 ml dung dịch NaOH 20% (d= 1,28 g/ml). Tìm CM, C% của các chất trong dung dịch thu được sau phản ứng.

ĐS: Na2SO3 : 2,67 M ; 23,2%. NaOH : 2,67 M ; 7,35%.

Câu 24. Trộn 0,8 mol SO2 với 20,16 lít O2 (đktc) trong bình kín có thể tích không đổi là 100 lít, đun nóng bình đến 400oC, ở nhiệt độ này thấy áp suất trong bình là 0,8 atm. % các chất khí trong bình là:

A. SO2 10%; O2 30%; SO3 60%

B. SO2 15%; O2 70%; SO3 15%

C. SO2 10%; O2 5%; SO3 65%

D. SO2 20,69%; O2 44,83%; SO3 34,48%

Đáp án:

Hóa học lớp 10 | Lý thuyết và Bài tập Hóa học 10 có đáp án

Đáp án D

Chi tiết tại: https://vietjack.com/hoa-hoc-lop-10/bai-tap-hoa-10-chuong-nhom-oxi-luu-huynh.jsp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tag: dạng bài tập chương violet chuyên đề kiểm tra 10 trắc lý thuyết nâng tóm tắt lớp thi đại loi giai sơ đồ tư duy đốt chiếm 60% về công thức vi khuẩn ôn khó toán thí cơ bản oxi-lưu tự luận

About admin

Công Ty Hoá Chất Hanimex - Hanimexchem.com Nhà nhập khẩu và phân phối các loại hóa chất công nghiệp , dung môi công nghiệp
Địa chỉ văn phòng : Số 01 - TT29 -Khu đô thị mới Văn Phú - P. Phú La - Hà Đông - Hà Nội
  • Phòng bán hàng: Mobile / Zalo : 0966.694.823
  • Email :thanhdat@hanimexchem.com
    Website : Hanimexchem.com