Bài Tập Về Axit Đậm Đặc

1. Ba dung dịch axit đậm đặc HCl, H2SO4, HNO3 đựng trong ba lọ bị mất nhãn. Nêu chỉ chọn một chất làm thuốc thử để nhận biết ba dung dịch axit trên, ta có thể dùng:

A. Cu

B. CuO

C. CaCO3

D. Ba(OH)2

Lời giải:

CuO tan trong cả 3 dd axit trên nhưng không có hiện tượng gì.

Dùng CaCO3 thì cả 3 cùng có sủi bọt khí CO2.

Dùng Ba(OH)2 thì chỉ nhận biết được H2SO4 (tạo kết tủa tắng).

Vậy chọn A.Cu khi cho vào 3 dung dịch axit nhạn biết được như sau:

Lọ không xảy ra hiện tượng là HCl

Lọ có khí không màu thoát ra(SO2) là H2SO4

Lọ có khí không màu thoát ra ( NO ) hoá nâu trong không khí là HNO3

Ta thấy HCl nhận ra vì ko có pư tạo khí và Cu rắn sẽ lắng xuống

2 axit còn lại tạo muối CuSO4,CuNO3

làm khô 2 muối thì CuSO4 từ xanh -> trắng (CuSO4 khan) => chọn Cu

2. Cho dung dịch lòng trắng trứng tác dụng với dung dịch axit nitric đặc, có hiện tượng

A. kết tủa màu tím

B. dung dịch màu xanh

C. kết tủa màu vàng

D. kết tủa màu trắng

Lời giải:

Đáp án C

3. Tại sao không được cho axit đậm đặc vào nước

Khi axit sunfuric gặp nước thì lập tức sẽ có phản ứng hóa học xảy ra, đồng thời sẽ tỏa ra một nhiệt lượng lớn. Axit sunfuric đặc giống như dầu và nặng hơn trong nước. Nếu bạn cho nước vào axit, nước sẽ nổi trên bề mặt axit. Khi xảy ra phản ứng hóa học, nước sôi mãnh liệt và bắn tung tóe gây nguy hiểm.

Trái lại khi bạn cho axit sunfuric vào nước thì tình hình sẽ khác: axit sunfuric đặc nặng hơn nước, nếu cho từ từ axit vào nước, nó sẽ chìm xuống đáy nước, sau đó phân bố đều trong toàn bộ dung dịch. Như vậy khi có phản ứng xảy ra, nhiệt lượng sinh ra được phân bố đều trong dung dịch, nhiệt độ sẽ tăng từ từ không làm cho nước sôi lên một cách quá nhanh.

Một chú ý thêm là khi pha loãng axit sunfuric bạn luôn luôn nhớ là “ phải đổ từ từ ” axit vào nước và không nên pha trong các bình thủy tinh. Bởi vì thủy tinh sẽ dễ vở khi tăng nhiệt độ khi pha.

4. Khi nhỏ axit clohiđric đặc vào anilin, ta được muối

A. amin clorua.

B. phenylamin clorua.

C. phenylamoni clorua.

D. anilin clorua

Lời giải:

Đáp án C

5. cho 10.44 g MnO2 tác dụng HCl đặc. khí sinh ra ở ĐKTC tác dụng vừ hết với đ NaOH 2M

tính thể tích khí sinh ra

Lời giải:

MnO2 + 4HCl —> MnCl2 + Cl2 + H2O

0,12 ————————> 0,12

VCl2 = 0,12 * 22,4 = 2,688 (l)

Cl2 + NaOH —> NaCl + NaClO

0,12 -> 0,12 –> 0,12 -> 0,12

V_NaOH = 0,12/2 = 0,06 (l)

Cm(NaCl) = Cm(NaClO) = 0,12/0,06 = 2M

6. Cho H2SO4 đặc tác dụng đủ với 58,5g NaCl và dẫn hết khí sinh ra vào 146g H2O. Nồng độ % của axit thu được là:

A. 30

B. 20

C. 50

D. 25

Lời giải: B

7. Khi nhỏ từ từ H2SO4 đậm đặc vào đường chứa trong cốc hiện tượng quan sát được là:

A. Sủi bọt khí, đường không tan.

B. Màu trắng của đường mất dần, không sủi bọt.

C. Màu đen xuất hiện và có bọt khí sinh ra.

D. Màu đen xuất hiện, không có bọt khí sinh ra.

Lời giải:

Màu trắng của đường chuyển sang nâu rồi thành màu đen xếp rồi bị bọt khí đẩy trào ra khỏi miệng cốc, tỏa nhiệt nhiều.

Chất rắn màu đen là Cacbon. Người ta nói axit sunfuric đặc có tính háo nước với phương trình C12H22O11 –> 11H2O + 12C

8. Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác axit sunfuric đặc, nóng. Để có 29,7 kg xenlulozơ trinitrat, cần dùng dung dịch chứa m kg axit nitric (hiệu suất phản ứng đạt 90%). Giá trị của m là

A. 42 kg.

B. 30 kg.

C. 10 kg.

D. 21 kg.

Lời giải: D

9. vì sao axit nitric đặc lại làm thủng quần áo

Lời giải:

Quần áo chúng ta mặc thường ngày thường dệt bằng sợi bông, thành phần hóa học của sợi bông là xenlulozơ. Xenlulozơ không tan trong nước và đa số các dung môi khác nhưng dễ tan trong axit HNO3 đặc nên làm thủng quần áo.

Khi bị axit HNO3 loãng dính vào quần áo, tuy quần áo không bị thủng ngay, nhưng khi quần áo khô, nồng độ axit HNO3 càng ngày càng đặc, cuối cùng sẽ làm thủng quần áo. Ngoài ra, axit HNO3 loãng có thể có tác dụng hóa học với xenlulozơ.

10. Những khí nào sau đây có thể làm khô bằng H2SO4 đặc: CO, H2, CO2,SO2,O2 và NH3 (khi nó có lẫn hơi nước)

Lời giải:

* Điều kiện làm khô khí: hóa chất được sử dụng để làm khô khí ko tác dụng với khí được làm khô.

* Sau đây là một số kiến thức về các chất làm khô:

– H2SO4 đặc:

+ Làm khô được: Cl2, NO2, CO2, SO2, O3

+ Không làm khô được: NH3, CO, H2S, NO

– P2O5:

+ Làm khô được: CO2, SO2, H2S, Cl2, NO2, NO, CO, O3

+ Không làm khô được: NH3

– CaO:

+ Làm khô được: NH3, CO, O3, NO

+ Không làm khô được: CO2, SO2, NO2, H2S, Cl2

– NaOH rắn (khan):

+ Làm khô được: NH3, CO, O3, NO

+ Không làm khô được: CO2, SO2, NO2, H2S, Cl2

– CaCl2 khan:

+ Làm khô được: NH3, CO2, SO2, NO2, H2S, Cl2, NO, CO, O3.

* Quay lại bài toán:

Do H2SO4 đặc có tính oxi hóa mạnh nên sẽ tác dụng với những khí có tính khử mạnh NH3 và CO

Vậy những khí được làm khô gồm: H2, CO2, SO2, O2.

11. axit sunfuric đặc tác dụng với nước

H2SO4 loãng không có khả năng này. Vì vậy, cần lưu ý khi pha loãng dung dịch H2SO4 đặc phải cho từ từ axit đặc vào nước mà không làm ngược lại vì có thể gây bỏng. H2SO4 có khả năng làm than hóa các hợp chất hữu cơ.

12. Axit sunfuric đặc nóng tác dụng với đồng kim loại sinh ra khí:

Cu + 2H2SO4 (đ,n) →CuSO4 + SO2 + 2H2O

13. axit sunfuric đặc tác dụng với sắt

2Fe + 6H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 6H2O + 3SO2

 

 

 

Tag: axetic bao nhiêu cách bán bồn nơi mua 98 clohidric o dau hình ảnh hại xử lý tẩy rỉ đâu sản amino điểm an toàn trưng học cấu sự khác nhau giữa bơm bởi bày chung protein nucleic muốn 44g este trường fomic biệt flohidric magie vài giọt rượu nguyên tắc riêng khối lượng sữa rửa mặt mụn salicylic nitrat bạch cầu ưa nhân 25g dư saccarozơ ẩm nhất natri nhôm

About admin

Công Ty Hoá Chất Hanimex - Hanimexchem.com Nhà nhập khẩu và phân phối các loại hóa chất công nghiệp , dung môi công nghiệp
Địa chỉ văn phòng : Số 01 - TT29 -Khu đô thị mới Văn Phú - P. Phú La - Hà Đông - Hà Nội
  • Phòng bán hàng: Mobile / Zalo : 0966.694.823
  • Email :thanhdat@hanimexchem.com
    Website : Hanimexchem.com