Mẹo học thuộc dãy điện hóa của kim loại
Đây là kim chỉ nam cho các bạn muốn học hóa vô cơ giỏi. Tuy nhiên, việc hiểu dãy điện hóa là điều cần thiết nhưng bạn cũng cần học thuộc dãy điện hóa kim loại đầy đủ tương đối dài và không hề đơn giản. Giống như khi học bảng hóa trị hay bảng nguyên tử khối, một trong những cách học thuộc, nhớ lâu dãy điện hóa được các bạn học sinh áp dụng là học thuộc bằng cách biến tấu thành một đoạn thơ.
Ví dụ:
Các nguyên tố kim loại K Na Ba Ca Mg Al Zn / Fe Ni Sn Pb H/ Cu Hg Ag Pt Au sẽ biến tấu thành Khi Nào Bà Con May Áo Dài/Phái Người Sang Phố Hỏi/Cửa hiệu Á Phi Âu.
Li, K, Ba, Ca, Na, Mg, Al, Mn, Zn, Cr, Fe, Ni, Sn, Pb, (H), Cu, Hg, Ag, Pt, Au → Lúc khó bà con nào may áo màu giáp có sắt nhớ sang phố hỏi cửa hàng áo Phi Âu
Như vậy, bạn hãy gom những kim loại gần nhau thành một nhóm và biến tấu thành đoạn thơ nào mà mình dễ thuộc để học sẽ dễ nhớ hơn rất nhiều.
Phương pháp giải bài tập dãy điện hóa kim loại
Bài tập dãy điện hóa kim loại có đáp án
Câu 1: Biết phản ứng oxi hóa khử xảy ra trong một pin điện hóa là:
Fe + Ni2+ → Fe2+ + Ni
a. Hãy xác định các điện cực âm và dương của pin điện hóa.
b. Viết các phản ứng oxi hóa và phản ứng khử xảy ra trên mỗi điện cực.
c. Tính suất điện động chuẩn pin điện hóa.
Hướng dẫn:
a. Ni (+); Fe (-)
b. Phản ứng trên các điện cực:
Cực (-): Fe → Fe2+ + 2e
Cực (+): Ni2+ + 2e → Ni
c. E0pin = -0,23 – (-0,44) = 0,21 V
Câu 2: Cho suất điện động chuẩn của các pin điện hóa: Zn-Cu là 1,1V; Cu-Ag là 0,46V. Biết thế điện cực chuẩn E0Ag+/Ag = +0,8V. Thế điện cực chuẩn E0Zn2+/Zn và E0Cu2+/Cu lần lượt là:
A. -0,76V và +0,34V.
B. -1,46V và -0,34V.
C. +1,56V và +0,64V.
D. -1,56V và +0,64V.
Đáp án: A
Bài 3 (trang 88 SGK Hoá học 12): Thủy ngân dễ bay hơi và rất độc. Nếu chẳng may nhiệt kế thủy ngân bị vỡ thì có thể dùng chất nào trong các chất sau để khử độc thủy ngân?
A. Bột sắt.
B. Bột lưu huỳnh.
C. Natri.
D. Nước.
Hướng dẫn giải:
Đáp án B.
Vì Hg độc nhưng khi Hg + S → HgS (không độc)
Tag: điên diện hoạt đọng chuyển
Công Ty Hóa Chất Hanimex HANIMEX Chemical